Nghĩa tự ti trong tiếng Việt:
["- Tự cho mình là hèn kém hơn người: Thái độ tự ti."]Dịch tự ti sang tiếng Trung hiện đại:
妄自菲薄 《过分地看轻自己。》自卑 《轻视自己, 认为不如别人。》tính tự ti; mặc cảm.
自卑感
đừng để lộ ra cảm giác tự ti
不要流露自卑感
không tự mãn cũng không tự ti.
不自满, 也不自卑。
Nghĩa chữ nôm của chữ: tự
| tự | 似: | tực đích (nào có khác chi); tương tự |
| tự | 敘: | tự tình |
| tự | 叙: | tự thuật |
| tự | 嗣: | thừa tự |
| tự | 姒: | tự (chị em dâu gọi nhau là tự) |
| tự | 字: | văn tự |
| tự | 寺: | phật tự |
| tự | 序: | thứ tự |
| tự | 敍: | tự sự, tự tình |
| tự | 㭒: | lỗi tự (lưỡi cày) |
| tự | 汜: | tự (tên sông) |
| tự | 沮: | tự (đất lầy) |
| tự | 牸: | tự (gia súc giống cái) |
| tự | 礻: | tế tự |
| tự | 祀: | tế tự |
| tự | 禩: | tế tự |
| tự | 絮: | tự miên (bông để độn) |
| tự | 緒: | tự luận |
| tự | 绪: | tự luận |
| tự | 耜: | lỗi tự (lưỡi cày) |
| tự | 自: | tự mình |
| tự | 食: | tự ăn |
| tự | 飼: | tự dưỡng (chăn nuôi) |
| tự | 饲: | tự dưỡng (chăn nuôi) |
Nghĩa chữ nôm của chữ: ti
| ti | 凘: | ti (băng trôi) |
| ti | 卑: | ti (thấp, thấp kém, khiêm nhường) |
| ti | 司: | công ti |
| ti | 咝: | ti (tiếng bay vèo vèo) |
| ti | 咨: | ti (tư vấn) |
| ti | 噝: | ti (tiếng bay vèo vèo) |
| ti | 婢: | tì nữ |
| ti | 撕: | ti (xé nát) |
| ti | 澌: | ti (hết hẳn) |
| ti | 丝: | ti (bằng tơ) |
| ti | 絲: | ti (tơ, bằng tơ); li ti |
| ti | 裨: | ti (giúp đỡ) |
| ti | 諮: | ti (tư vấn) |
| ti | 貲: | ti (ước lượng) |
| ti | 赀: | ti (ước lượng) |
Gới ý 15 câu đối có chữ tự:
Ân ái phu thê tình tự thanh sơn bất lão,Hạnh phúc bất lữ ý như bích thủy trường lưu
Ân ái vợ chồng, tình tựa non xanh trẻ mãi,Hạnh phúc đôi lứa, ý như nước biếc chảy hoài
Trường lưu hồ phạm hình thiên cổ,Tự hữu long chương báo cửu tuyền
Khuôn mẫu còn lưu hình thiên cổ,Long chương tựcó báo cửu tuyền
Bất đồ hoa ngạc chung liên tập,Hà nhẫn nhạn hàng các tự phi
Nào ngờ hoa cạnh lìa khỏi khóm,Sao nỡ nhạn bầy lẻ tự bay
Hôn đế tự do, bỏ tục xưa,Lễ hành bình đẳng thụ thân phong
Hôn nhân tự do, bỏ tục xưa,Giao tiếp bình đẳng, nêu gương mới
Chu Triệu quốc phong tằng huấn tử,Tạ Vương giai ngẫu tự nghi gia
Chu, Triệu từng dạy con quốc phong,Vương, Tạ chuyện nghi gia giai ngẫu
Gia lụy tổng vô y, khanh tòng thử khử đảm liễu hĩ,Thế tình đa bất trắc, ngã tự kim lai hoán nại hà
Gia hệ thẩy trông nhờ, nàng đi bỏ lại đây gánh nặng,Thế tình đa bất trắc, ta từ nay nào biết gọi ai
Xuân ánh dao đài nhất khúc tử tiêu phi thái phượng,Huệ phong thanh bảo sắt sổ hàng cẩm tự triện thanh cù
Xuân sắc chiếu dao đài, một khúc tiêu hay vời phượng đẹp,Gió thơm trong tiếng sắt, vài hàng chữ gấm gửi rồng xanh

Tìm hình ảnh cho: tự ti Tìm thêm nội dung cho: tự ti
