Từ: nhân cô thế đơn có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 2 kết quả cho từ nhân cô thế đơn:

Đây là các chữ cấu thành từ này: nhân • cô • thế • đơn

nhân cô thế đơn
Hình dung người ít ỏi thế lực yếu kém.

Nghĩa chữ nôm của chữ: nhân

nhân人:nhân đạo, nhân tính
nhân亻:nhân đạo, nhân tính
nhân仁:nhân đức
nhân儿:nhân đạo, nhân tính
nhân因:nhân lúc ấy; bánh nhân đỗ
nhân姻:hôn nhân
nhân氤:nhân uân (khí trời đất hoà hợp)
nhân洇:nhân một (mai một)
nhân胭:nhân bánh
nhân茵:nhân (đệm, nệm): lục thảo như nhân (cỏ xanh như đệm)
nhân銦:nhân (chất indium)
nhân铟:nhân (chất indium)

Nghĩa chữ nôm của chữ: cô

cô估:cô kế (ước giá)
cô姑:cô gái, cô nương; ni cô
cô孤:cô đơn, cô nhi, cô quả; cô đọng
cô沽:cô tửu (bán)
cô箍:kim cô (niền thần kẹp đầu Tôn hành giả)
cô苽:đông cô; ma cô
cô苦:đông cô; ma cô
cô菇: 
cô菰:đông cô; ma cô
cô蛄:lạt cô (tôm)
cô軲:cô lộc hài (giày có đế lót bánh xe)
cô轱:cô lộc hài (giày có đế lót bánh xe)
cô辜:nuôi báo cô
cô逭:nuôi báo cô
cô鴣:bột cô (chim cốt)
cô鸪:bột cô (chim cốt)

Nghĩa chữ nôm của chữ: thế

thế世:thế hệ, thế sự
thế剃:thế (cạo sát)
thế𱐭: 
thế𱐬: 
thế势:thế lực, địa thế
thế勢:thế lực, địa thế
thế卋:thế hệ, thế sự
thế妻:thế (thê tử)
thế屉:thế (chõ xếp nhiều tầng)
thế屜:thế (chõ xếp nhiều tầng)
thế愍:thay thế
thế替:thay thế
thế沏:thế (hãm, nấu)
thế涕:thế (nước mắt, nước mũi)
thế渫:thế (nước mắt, nước mũi)
thế砌:thế (trát hồ lên vải)
thế薙:thế (làm cỏ, cắt tóc)
thế貰:thế (cho thuê, mượn, mua chịu, tha thứ)
thế贳:thế (cho thuê, mượn, mua chịu, tha thứ)
thế鬀:thế (cạo sát)

Nghĩa chữ nôm của chữ: đơn

đơn丹:hồng đơn; mẫu đơn
đơn单:cô đơn; đơn từ; đơn thuốc
đơn單:cô đơn; đơn từ; đơn thuốc
đơn疸:đơn (bệnh da nổi mụn đỏ và ngứa)

Gới ý 15 câu đối có chữ nhân:

家中早釀千年酒,盛世長歌百歲人

Gia trung tảo nhưỡng thiên niên tửu,Thịnh thế trường ca bách tuế nhân

Trong nhà sớm ủ rượu ngàn năm,Đời thịnh luôn khen người trăm tuổi

休辭客路三千遠,須念人生七十稀

Hưu từ khách lộ tam thiên viễn,Tu niệm nhân sinh thất thập hi

Đừng ngại đường khách ba ngàn xa,Nên biết trên đời bảy chục hiếm

金屋人間詩聯二美,銀河天上夜渡雙星

Kim ốc nhân gian thi liên nhị mỹ,Ngân hà thiên thượng dạ độ song tinh

Nhà vàng nhân gian thơ hay đối đẹp,Ngân hà thượng giới đêm vượt hai sao

掛劍若為情黃菊花開人去後,思君在何處白楊秋凈月明時

Quải kiếm nhược vi tình, hoàng cúc hoa khai nhân khứ hậu,Tư quân tại hà xứ, bạch dương thu tịnh nguyệt minh thời

Treo kiếm thuận theo tình, cúc vàng hoa nở khi người khuất,Nhớ ông nơi đâu ngụ, dương trắng tiết thu buổi tròn trăng

多少人痛悼斯人難再得,千百世最傷此世不重來

Đa thiểu nhân thống điệu tư nhân nan tái đắc,Thiên bách thế tối thương thử thế bất trùng lai

Đôi ba người thương tiếc – người này khó lại có,Trăm ngàn thuở xót xa – đời ấy chẳng hai lần

人間錦繡繞金屋,天上笙歌送玉麟

Nhân gian cẩm tú nhiễu kim ốc,Thiên thượng sinh ca tống ngọc lân

Gấm vóc nhân gian quây nhà vàng,Sinh ca thượng giới tiễn lân ngọc

倚門人去三更月,泣杖兒悲五夜寒

Ỷ môn nhân khứ tam canh nguyệt,Khấp trượng nhi bi ngũ dạ hàn

Tựa cửa người đi tam canh nguyệt,Già sầu trẻ tủi ngũ dạ hàn

天邊將滿一輪月,世上還鍾百歲人

Thiên biên tương mãn nhất luân nguyệt,Thế thượng hoàn chung bách tuế nhân

Chân trời rực rỡ một vành nguyệt,Dưới đất chuông mừng người chẵn trăm

nhân cô thế đơn tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: nhân cô thế đơn Tìm thêm nội dung cho: nhân cô thế đơn