Chữ 鳴 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 鳴, chiết tự chữ MINH
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 鳴:
Pinyin: ming2;
Việt bính: ming4
1. [哀鳴] ai minh 2. [孤掌難鳴] cô chưởng nan minh 3. [鐘鳴鼎食] chung minh đỉnh thực 4. [鳴珂] minh kha;
鳴 minh
Nghĩa Trung Việt của từ 鳴
(Động) Kêu, gáy, hót, rống... (chim, thú, côn trùng).◎Như: thiền minh 蟬鳴 ve ngâm, kê minh 雞鳴 gà gáy, viên minh 猿鳴 vượn kêu.
(Động) Phát ra tiếng.
◎Như: lôi minh 雷鳴 sấm vang.
(Động) Gảy, đánh, gõ.
◎Như: minh la 鳴鑼 đánh phèng la.
◇Luận Ngữ 論語: Phi ngô đồ dã, tiểu tử minh cổ nhi công chi khả dã 非吾徒也, 小子鳴鼓而攻之可也 (Tiên tiến 先進) Nó không phải là môn đồ của ta nữa, các trò hãy nổi trống mà công kích nó đi.
(Động) Có tiếng tăm, nổi tiếng.
◇Dịch Kinh 易經: Minh khiêm, trinh cát 鳴謙, 貞吉 (Khiêm quái 謙卦) Có tiếng tăm về đức khiêm, (nếu) chính đáng thì tốt.
(Động) Phát tiết, phát lộ.
◇Hàn Dũ 韓愈: Đại phàm vật bất đắc kì bình tắc minh 大凡物不得其平則鳴 (Tống mạnh đông dã tự 送孟東野序) Thường thường vật không có được sự quân bình, điều hòa của nó, thì nó sẽ phát lộ ra.
(Động) Bày tỏ.
◎Như: minh tạ 鳴謝 bày tỏ sự biết ơn.
minh, như "kê minh (gà gáy); minh cầm (chim hay hót)" (gdhn)
Dị thể chữ 鳴
鸣,
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 鳴
| minh | 鳴: | kê minh (gà gáy); minh cầm (chim hay hót) |
Gới ý 35 câu đối có chữ 鳴:
Tĩnh dạ điểu minh bi nguyệt sắc,Trường niên kê cảnh phó hoa trần
Đêm lặng chim kêu sầu sắc nguyệt,Năm dài gà gáy mặc bụi hoa
Loan phân thập tải vân trung vũ,Hạc biệt tam canh nguyệt hạ minh
Trong mây loan múa phân thập tải,Dưới nguyệt hạc kêu biệt tam canh
Tiên Dung lam điền hân chủng ngọc,Nguyệt Nga kim ốc cảnh minh kê
Chốn lam điền Tiên Dung gieo ngọc,Nơi nhà vàng Nguyệt Nga nhắc gà
Bách xích ty la hân hữu thác,Thiên niên cầm sắt vĩnh hòa minh
Trăm thước lụa tơ vui uỷ thác,Ngàn năm cầm sắt vẫn giao hòa
Thiên tích giai kỳ ngọc vũ hỷ khan kim tước vũ,Nhân hài thịnh sự hoạ đường hân thính thái loan minh
Trời định giai kỳ, hiên ngọc mừng xem sẻ vàng múa,Người vui việc tốt, nhà hoa vui nghe loan hót hay
Loan phượng hòa minh xương bách thế,Kỳ lân thụy diệp khánh thiên linh
Loan phượng hót chung mừng trăm thuở,Kỳ lân điềm tốt chúc ngàn năm
Hồng vũ hoa thôn uyên tịnh ỷ,Thuý yên liễu dịch phượng hoà minh
Mưa nhợt xóm hoa uyên phải ẩn,Khói xanh trang biếc phượng đều kêu
鳳閣鸞幃並燿輝題葉題名共羨休聲疊疊,鹿鳴麟趾同賡詠宜家宜國爭誇喜事重重
Phượng các loan vi tịnh diệu huy đề diệp đề danh cộng tiễn hưu thanh điệp điệp,Lộc minh lân chỉ đồng canh vịnh nghi gia nghi quốc tranh khoa hỉ sự trùng trùng
Gác phượng màn loan đều rực rõ, nêu tên nêu tuổi cùng cất tiếng vui rộn rã,Hươu tộ bước lân cùng ca hát, nên nhà nên cửa, tranh khoe việc hỷ râm ran

Tìm hình ảnh cho: 鳴 Tìm thêm nội dung cho: 鳴
