Từ: cửu ngũ chi tôn có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 2 kết quả cho từ cửu ngũ chi tôn:

Đây là các chữ cấu thành từ này: cửu • ngũ • chi • tôn

cửu ngũ chi tôn
Chỉ ngôi vua.
§ Xem
cửu ngũ
九五.

Nghĩa chữ nôm của chữ: cửu

cửu久:trường cửu, vĩnh cửu
cửu九:bảng cửu chương; cửu tuyền
cửu柩:linh cửu
cửu犰: 
cửu玖:bảng cửu chương; cửu tuyền
cửu疚:cửu (động vật có da và lông tựa áo giáp)
cửu韮:cửu thái (hẹ thơm)
cửu韭:cửu thái (hẹ thơm)

Nghĩa chữ nôm của chữ: ngũ

ngũ五:ngã ngũ
ngũ伍:quân ngũ

Nghĩa chữ nôm của chữ: chi

chi之:làm chi, hèn chi
chi卮:chi (bình rượu ngày xưa)
chi吱:chi (tiếng cửa kẹt mở)
chi嗞:chi (tiếng chuột kêu hay chim non kêu)
chi巵:chi (bình rượu ngày xưa)
chi支:chi ly
chi枝:chi (cành nhánh của cây)
chi栀: 
chi梔: 
chi搘: 
chi肢:tứ chi
chi胝:biền chi (mụn cơm)
chi脂:chi phòng (mỡ)
chi芝:chi ma (mè vừng); Chi ca go (phiên âm Chicago)
chi𩿨: 

Nghĩa chữ nôm của chữ: tôn

tôn孙:cháu đích tôn
tôn孫:cháu đích tôn
tôn宗:tôn thất
tôn尊:tôn kính
tôn樽:tôn (bình rượu)
tôn飱:tôn (đồ ăn dọn ra đĩa)
tôn狲:tôn (khỉ vằn đuôi)
tôn󰍉:tôn (vằn đuôi)
tôn猻:tôn (khỉ vằn đuôi)
tôn蹲:tôn (ngồi xổm)
tôn鱒:tôn (cá sóc)
tôn鳟:tôn (cá sóc)

Gới ý 35 câu đối có chữ cửu:

九十春光堂前活佛,三千甲子上靈春

Cửu thập xuân quang đường tiền hoạt Phật,Tam thiên giáp tý sơn thượng linh xuân

Chín chục mùa xuân, trong nhà Phật sống,Ba ngàn giáp tý, trên núi xuân thiêng

誥賁五花堂聯四代,觴稱九月福衍三多

Cáo bí ngũ hoa đường liên tứ đại,Thương xưng cửu nguyệt phúc diễn tam đa

Rực rỡ năm màu nhà liền tứ đại,Rượu mừng tháng chín phúc đủ tam đa

長留壺範型千古,自有龍章報九泉

Trường lưu hồ phạm hình thiên cổ,Tự hữu long chương báo cửu tuyền

Khuôn mẫu còn lưu hình thiên cổ,Long chương tựcó báo cửu tuyền

九秩曾留千載壽,十年再進百齡觴

Cửu trật tằng lưu thiên tải thọ,Thập niên tái tiến bách linh thương

Chín chục hãy còn ngàn tuổi thọ,Mười năm lại chúc chén trăm năm

惟求愛永恒一生同伴侶,但愿人長九千里共嬋娟

Duy cầu ái vĩnh hằng nhất sinh đồng bạn lữ,Đản nguyện nhân trường cửu thiên lý cộng thiền quyền

Mong tình yêu vĩnh hằng, một đời cùng đôi lứa,Muốn người lâu hưởng thọ, ngàn dặm với thiền quyên

九旬慶衍千秋喜見萱花沾玉露,四代稱觴七月欣觀寶樹藹金風

Cửu tuần khánh diễn thiên thu hỉ kiến huyên hoa chiêm ngọc lộ,Tứ đại xưng thương thất nguyệt hân quan bảo thụ ái kim phong

Chín mươi chúc thọ ngàn năm mừng thấy hoa huyên đầm sương ngọc,Bốn đời thành đạt, tháng bảy vui xem cây quý ngợp gió thu

菊酒慶稀齡三子喜賡三祝,萱花施錦帨九秋頻誦九如

Cúc tửu khánh hy linh, tam tử hỷ canh tam chúc,Huyên hoa thi cẩm thuế, cửu thu tần tụng cửu như

Tuổi hiếm xưa nay, rượu cúc ba con mừng ba chén,Khăn thêu rực rỡ hoa huyên chín tháng chúc chín như

飄香推桂子喜圜橋得路萬里九霄應比翼,舉案羨蘭孫快繡閣崔粧一堂三代慶齊眉

Phiêu hương suy quế tử hỉ viên kiều đắc lộ vạn lí cửu tiêu ưng tỵ dực,Cử án tiễn lan tôn khoái tú các thôi trang nhất đường tam đại khánh tề my

Hương bay giục con quế, mừng đường quan nhẹ bước, muôn dặm chín tầng cùng sát cánh,Tiệc đặt mừng cháu lan, sướng gác cao áo đẹp, ba đời một cửa chúc ngang mày

cửu ngũ chi tôn tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: cửu ngũ chi tôn Tìm thêm nội dung cho: cửu ngũ chi tôn