Cao su chống va đập cửa

Từ: thống khổ có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 3 kết quả cho từ thống khổ:

Đây là các chữ cấu thành từ này: thốngkhổ

thống khổ
Thân thể hoặc tinh thần cảm thấy khổ sở. ◇Tùy Thư 書:
Thống khổ nan dĩ an, bần cùng dị vi túc
安, 蹙 (Nho lâm truyện 傳, Vương Hiếu Tịch 籍).Sự việc làm cho thân thể hoặc tinh thần cảm thấy cực kì khó chịu đựng được. ◇Ba Kim 金:
Nhĩ dã hữu thống khổ? Nhĩ hữu thập ma thống khổ?
? ? (Gia 家, Tam).Đau đớn khổ sở. ◇Thuyết Nhạc toàn truyện 傳:
Chỉ kiến hắc phong cổn cổn, phi qua toàn thốc kì thân, thống khổ phi thường, huyết lưu mãn địa
, 身, 常, 滿地 (Đệ thất tam hồi 回).Làm cho đau đớn khổ sở. ◇Cát Hồng 洪:
Nhẫn thống khổ chi dược thạch giả, sở dĩ trừ phạt mệnh chi tật
者, 疾 (Bão phác tử 子, Bác dụ 喻).Trầm thống, thâm khắc.

Nghĩa thống khổ trong tiếng Việt:

["- tt. Đau khổ đến cực độ: nỗi thống khổ của nhân dân dưới ách áp bức của thực dân phong kiến."]

Dịch thống khổ sang tiếng Trung hiện đại:

凄楚 《凄惨痛苦。》
痛苦; 罪 《身体或精神感到非常难受。》

悲痛 《伤心难过, 侧重于因心情不好而痛苦>

Nghĩa chữ nôm của chữ: thống

thống:thống (chọc, đâm; tiết lộ)
thống𢳟:thống (chọc, đâm; tiết lộ)
thống:thống (cái thùng)
thống:thống khổ
thống:thống soái; thống kê
thống:thống soái; thống kê

Nghĩa chữ nôm của chữ: khổ

khổ:trái khổ qua
khổ𧁷:khổ ải, kham khổ

Gới ý 15 câu đối có chữ thống:

Đa thiểu nhân thống điệu tư nhân nan tái đắc,Thiên bách thế tối thương thử thế bất trùng lai

Đôi ba người thương tiếc – người này khó lại có,Trăm ngàn thuở xót xa – đời ấy chẳng hai lần

Phong đính trượng nhân ta dĩ hĩ,Tất tiền bán tử thống hà như

Nhạc phủ đỉnh non ôi đã khuất,Rể con trước gối tủi nhường bao

Đinh niên thống nhập hoàng tuyền lộ,Niên dạ kinh đồi thái nhạc phong

Tráng niên khổ nỗi hoàng tuyền đến,Bán dạ kinh hồn thái nhạc suy

Cam khổ cộng thường tình hạt cực,U minh vĩnh cách thống hà như

Ngọt đắng sẻ chia, tình sao cực,U minh vĩnh cách, xót nhường bao

椿

Xuân thụ tảo điêu bi vị dĩ,Huyên hoa tài vẫn thống hà như

Xuân thụ sớm khô đau chưa dứt,Huyên hoa lại rụng xót làm sao

Nữ tông mị y thống thâm thích lý,Mẫu phạm hà thị lệ trích từ vi

Dâu hiền thôi hết cậy, đau đớn thâm tình thích lý,Mẹ thảo chẳng còn nhờ, lệ rơi lã chã từ vi

Nhạn trận sương hàn bi chiết dực,Hồng nguyên lộ lãnh thống cô phi

Nhạn thế sương sa đau gẫy cánh,Hồng đàn mây lạnh xót lẻ bay

Giới lộ hưng ca hình vĩnh cách,Tích linh bão thống lệ không thùy

Giới lộ nổi lên hình cách biệt,Tích linh thống thiết lệ rơi hoài

thống khổ tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: thống khổ Tìm thêm nội dung cho: thống khổ