Từ: thống khổ có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 3 kết quả cho từ thống khổ:

Đây là các chữ cấu thành từ này: thống • khổ

thống khổ
Thân thể hoặc tinh thần cảm thấy khổ sở. ◇Tùy Thư 隋書:
Thống khổ nan dĩ an, bần cùng dị vi túc
痛苦難以安, 貧窮易為蹙 (Nho lâm truyện 儒林傳, Vương Hiếu Tịch 王孝籍).Sự việc làm cho thân thể hoặc tinh thần cảm thấy cực kì khó chịu đựng được. ◇Ba Kim 巴金:
Nhĩ dã hữu thống khổ? Nhĩ hữu thập ma thống khổ?
你也有痛苦? 你有什麼痛苦? (Gia 家, Tam).Đau đớn khổ sở. ◇Thuyết Nhạc toàn truyện 說岳全傳:
Chỉ kiến hắc phong cổn cổn, phi qua toàn thốc kì thân, thống khổ phi thường, huyết lưu mãn địa
只見黑風滾滾, 飛戈攢簇其身, 痛苦非常, 血流滿地 (Đệ thất tam hồi 第七三回).Làm cho đau đớn khổ sở. ◇Cát Hồng 葛洪:
Nhẫn thống khổ chi dược thạch giả, sở dĩ trừ phạt mệnh chi tật
忍痛苦之藥石者, 所以除伐命之疾 (Bão phác tử 抱樸子, Bác dụ 博喻).Trầm thống, thâm khắc.

Nghĩa thống khổ trong tiếng Việt:

["- tt. Đau khổ đến cực độ: nỗi thống khổ của nhân dân dưới ách áp bức của thực dân phong kiến."]

Dịch thống khổ sang tiếng Trung hiện đại:

凄楚 《凄惨痛苦。》
痛苦; 罪 《身体或精神感到非常难受。》
形
悲痛 《伤心难过, 侧重于因心情不好而痛苦>

Nghĩa chữ nôm của chữ: thống

thống捅:thống (chọc, đâm; tiết lộ)
thống𢳟:thống (chọc, đâm; tiết lộ)
thống桶:thống (cái thùng)
thống痛:thống khổ
thống統:thống soái; thống kê
thống统:thống soái; thống kê

Nghĩa chữ nôm của chữ: khổ

khổ苦:trái khổ qua
khổ𧁷:khổ ải, kham khổ

Gới ý 15 câu đối có chữ thống:

多少人痛悼斯人難再得,千百世最傷此世不重來

Đa thiểu nhân thống điệu tư nhân nan tái đắc,Thiên bách thế tối thương thử thế bất trùng lai

Đôi ba người thương tiếc – người này khó lại có,Trăm ngàn thuở xót xa – đời ấy chẳng hai lần

峰頂丈人嗟已矣,膝前半子痛何如

Phong đính trượng nhân ta dĩ hĩ,Tất tiền bán tử thống hà như

Nhạc phủ đỉnh non ôi đã khuất,Rể con trước gối tủi nhường bao

丁年痛入黃泉路,年夜驚頹太嶽峰

Đinh niên thống nhập hoàng tuyền lộ,Niên dạ kinh đồi thái nhạc phong

Tráng niên khổ nỗi hoàng tuyền đến,Bán dạ kinh hồn thái nhạc suy

甘苦共嘗情曷極,幽明永隔痛何如

Cam khổ cộng thường tình hạt cực,U minh vĩnh cách thống hà như

Ngọt đắng sẻ chia, tình sao cực,U minh vĩnh cách, xót nhường bao

椿樹早凋悲未已,萱花纔殞痛何如

Xuân thụ tảo điêu bi vị dĩ,Huyên hoa tài vẫn thống hà như

Xuân thụ sớm khô đau chưa dứt,Huyên hoa lại rụng xót làm sao

女宗靡依痛深戚里,母範何恃淚滴慈為

Nữ tông mị y thống thâm thích lý,Mẫu phạm hà thị lệ trích từ vi

Dâu hiền thôi hết cậy, đau đớn thâm tình thích lý,Mẹ thảo chẳng còn nhờ, lệ rơi lã chã từ vi

雁陣霜寒悲折翼,鴻原露冷痛孤飛

Nhạn trận sương hàn bi chiết dực,Hồng nguyên lộ lãnh thống cô phi

Nhạn thế sương sa đau gẫy cánh,Hồng đàn mây lạnh xót lẻ bay

薤露興歌刑永隔,鶺鴒抱痛淚空垂

Giới lộ hưng ca hình vĩnh cách,Tích linh bão thống lệ không thùy

Giới lộ nổi lên hình cách biệt,Tích linh thống thiết lệ rơi hoài

thống khổ tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: thống khổ Tìm thêm nội dung cho: thống khổ