Chữ 蹙 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 蹙, chiết tự chữ TÚC, XÚC

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 蹙:

蹙 túc, xúc

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 蹙

Chiết tự chữ túc, xúc bao gồm chữ 戚 足 tạo thành và có 1 cách chiết tự như sau:

蹙 cấu thành từ 2 chữ: 戚, 足
  • thích
  • tú, túc
  • túc, xúc [túc, xúc]

    U+8E59, tổng 18 nét, bộ Túc 足
    tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


    Pinyin: cu4;
    Việt bính: cuk1;

    túc, xúc

    Nghĩa Trung Việt của từ 蹙

    (Tính) Gấp rút, cấp bách.
    ◇Thi Kinh
    : Chánh sự dũ túc, Tuế duật vân mộ , (Tiểu nhã , Tiểu minh ) Việc chính trị càng cấp bách, Mà năm đã muộn.

    (Tính)
    Quẫn bách, khốn quẫn.
    ◇Liễu Tông Nguyên : Tự ngô thị tam thế cư thị hương, tích ư kim lục thập tuế hĩ, nhi hương lân chi sanh nhật túc , , (Bộ xà giả thuyết ) Họ tôi đã ba đời ở làng này, tính tới nay được sáu chục năm, mà cuộc sống của người trong làng xóm mỗi ngày một quẫn bách.

    (Tính)
    Buồn rầu, khổ não.
    ◎Như: tần túc buồn rười rượi, túc nhiên buồn bã, không vui.

    (Tính)
    Cung kính, kính cẩn.
    ◇Nghi lễ : Dong nhĩ túc (Sĩ tương kiến lễ ) Vẻ mặt kính cẩn.

    (Tính)
    Bất an, không yên lòng.
    ◇Mạnh Tử : Thuấn kiến Cổ Tẩu, kì dong hữu túc , (Vạn Chương thượng ) Khi (vua) Thuấn thấy Cổ Tẩu, vẻ mặt ông ta có vẻ không yên lòng.

    (Tính)
    Hẹp, chật.
    ◇Tục tư trị thông giám : Nhiên kim thiên hạ thuế phú bất quân, phú giả địa quảng tô khinh, bần giả địa túc tô trọng , , (Tống chân tông ) Nhưng nay thuế phú trong thiên hạ không đồng đều, nhà giàu đất rộng thuế nhẹ, người nghèo đất hẹp thuế nặng.

    (Động)
    Gần sát, tiếp cận.
    ◇La Ẩn : Giang túc hải môn phàm tán khứ (Quảng Lăng khai nguyên tự các thượng tác ) Ở cửa biển gần sát sông buồm đã buông ra đi.

    (Động)
    Bức bách.
    ◎Như: túc bách bức bách, túc kích truy kích.

    (Động)
    Cau, nhíu, nhăn.
    ◎Như: túc mi chau mày, túc ngạch nhăn mặt.
    ◇Lí Bạch : Mĩ nhân quyển châu liêm, Thâm tọa túc nga mi , (Oán tình ) Người đẹp cuốn rèm châu, Ngồi lặng chau đôi mày.

    (Động)
    Thu ngắn, thu nhỏ.
    ◇Thi Kinh : Kim dã nhật túc quốc bách lí (Đại nhã , Thiệu Mân ) Ngày nay mỗi ngày nước thu nhỏ lại trăm dặm.

    (Động)
    Thành công, thành tựu.

    (Động)
    Một phương pháp dùng kim thêu làm cho sợi thật sát chặt.
    ◇Đỗ Phủ : Tú la y thường chiếu mộ xuân, Túc kim khổng tước ngân kì lân , (Lệ nhân hành ) Áo xiêm lụa là lấp lánh ngày cuối xuân, Chỉ vàng thêu hình chim công, sợi bạc thêu hình kì lân.Một âm là xúc.

    (Động)
    Đá, giẫm chân lên.
    § Thông xúc .
    ◇Lễ Kí : Dĩ túc xúc (Khúc lễ thượng ) Lấy chân đá.
    xúc, như "xúc nghạch (cau mày); xúc tất (ngồi bó gối)" (gdhn)

    Nghĩa của 蹙 trong tiếng Trung hiện đại:

    [cù]Bộ: 足 - Túc
    Số nét: 18
    Hán Việt: SÚC, THÍCH
    1. gấp rút; cấp bách; khẩn cấp; gấp。紧迫。
    穷蹙 。
    vô cùng cấp bách.
    2. nhăn; chau mày; cau; xoăn lại; cuộn lại。皱(眉头);收缩。
    蹙 额。
    nhăn trán.

    Chữ gần giống với 蹙:

    , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𨄃, 𨄉, 𨄊, 𨄑, 𨄙, 𨄞, 𨄟, 𨄠, 𨄳, 𨄴, 𨄵, 𨄶, 𨄷, 𨄸, 𨄹, 𨄺, 𨄻, 𨄼, 𨄽, 𨄾, 𨄿, 𨅀, 𨅁, 𨅂, 𨅃, 𨅄, 𨅇, 𨅉,

    Chữ gần giống 蹙

    , , , , , , , , , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 蹙 Tự hình chữ 蹙 Tự hình chữ 蹙 Tự hình chữ 蹙

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 蹙

    xúc:xúc nghạch (cau mày); xúc tất (ngồi bó gối)
    蹙 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 蹙 Tìm thêm nội dung cho: 蹙