Bí quyết học chữ Hán của mình 👇 ×

Từ: giáp tí có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 2 kết quả cho từ giáp tí:

Đây là các chữ cấu thành từ này: giáp

giáp tí
Giáp
đứng đầu mười
can
干,

đứng đầu mười hai
chi
支. Lấy
can chi
hợp thành một hoa giáp, tức 60 năm, gọi là
giáp tí
.Phiếm chỉ năm tháng, thời gian.
◇Đỗ Phủ 甫:
Biệt lai tần giáp tí, Thúc hốt hựu xuân hoa
, 華 (Xuân quy 歸) Từ ngày li biệt đến nay đã bao nhiêu năm tháng, Bỗng chốc, hoa xuân lại về.Tuổi tác.
◇Liêu trai chí dị 異:
Thường vấn kì giáp tí, thù bất văn kí ức, đãn ngôn kiến Hoàng Sào phản, do như tạc nhật
, 憶, 反, 日 (Hồ tứ tướng công ) Có lần hỏi tuổi, chỉ bảo không nhớ rõ, song nói rằng thấy chuyện Hoàng Sào làm phản như vừa hôm qua.Tiết, mùa trong năm.
◇Cao Thích :
Tuế thì đương chánh nguyệt, Giáp tí nhập sơ hàn
, (Đồng quần công thập nguyệt triều yến Lí thái thú trạch 宅) Năm đương lúc tháng giêng, Tiết trời vừa chớm lạnh.Chỉ vận mệnh (tính theo thiên can địa chi).
◇Liêu trai chí dị 異:
Thích thôn trung lai nhất tinh giả, tự hiệu Nam San Ông, ngôn nhân hưu cữu, liễu nhược mục đổ, danh đại táo. Lí triệu chí gia, cầu thôi giáp tí
者, 翁, 咎, 睹, 譟. 家, (Cửu san vương 王) Tình cờ có một người thầy số tới thôn, tự xưng là Nam Sơn Ông, nói chuyện họa phúc của người đều đúng như chính mắt nhìn thấy, rất nổi tiếng. Lí gọi tới nhà nhờ bói vận mạng.Lịch (ghi ngày tháng, cát hung, nghi kị).
◇Tây du kí 西:
Nả hầu tại san trung, (...) dạ túc thạch nhai chi hạ, triêu du phong động chi trung. Chân thị: San trung vô giáp tí, Hàn tận bất tri niên
(...)宿下, . 是: , 年 (Đệ nhất hồi) Con khỉ ấy ở trong núi, (...) đêm ngủ dưới mái đá, sang rong chơi trong hang núi. Thật là: Trong núi không có lịch, Lạnh hết chẳng hay năm.

Nghĩa chữ nôm của chữ: giáp

giáp:áo giáp; giáp mặt
giáp:áo giáp; giáp mặt
giáp:giáp giác (mũi đất)
giáp:giáp mặt
giáp:chỉ giáp (kim ghim giấy), phát giáp (ghim tóc)
giáp:chỉ giáp (kim ghim giấy), phát giáp (ghim tóc)
giáp:giáp (can đầu tiên); quy giáp (vỏ cứng)
giáp: 
giáp:giáp (vỏ đậu)
giáp:giáp (vỏ đậu)
giáp:áo giáp; giáp mặt
giáp:áo giáp; giáp mặt
giáp:giáp kiềm (bồ tạt); giáp phì (phân K)
giáp:giáp kiềm (bồ tạt); giáp phì (phân K)
giáp:lưỡng giáp (má)
giáp:lưỡng giáp (má)
giáp:lưỡng giáp (má)

Nghĩa chữ nôm của chữ: tí

:tí (chăm sóc)
:giờ tí
:tí (che chở)
:tí (gần bên, vừa mới, tới khi); tí tẹo
:tí (cấp cho)
:tí (phong làm tê liệt)
:tí (phong làm tê liệt)
:tí (ngả về phía)
:tí (phên bằng tre có lỗ hổng)
:tí hon; một tí
:tí (cánh tay)

Gới ý 17 câu đối có chữ giáp:

Cửu thập xuân quang đường tiền hoạt Phật,Tam thiên giáp tý sơn thượng linh xuân

Chín chục mùa xuân, trong nhà Phật sống,Ba ngàn giáp tý, trên núi xuân thiêng

Giáp tý trùng tân tân giáp tý,Xuân thu kỷ độ độ xuân thu

Giáp tý vừa qua, qua giáp tý,Xuân thu mấy độ, độ xuân thu

Niên chu hoa giáp vinh dao đảo,Đình trưởng chi lan ánh ngọc đường

Tuổi tròn hoa giáp thơm danh tiếng,Sân mọc chi lan rạng cửa nhà

Tiền thọ ngũ tuần hựu nghinh hoa giáp,Đãi diên thập tuế tái chúc cổ hi

Đã thọ năm tuần lại thêm hoa giáp,Đợi tròn chục nữa, sẽ chúc cổ hi

Hoa giáp sơ chu mậu như tùng bách,Trường canh lãng diệu khánh dật quế lan

Hoa giáp vòng đầu, tốt như tùng bách,Lâu dài rực rỡ, tươi đẹp quế lan

giáp tí tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: giáp tí Tìm thêm nội dung cho: giáp tí