Từ: cầm có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 9 kết quả cho từ cầm:
Pinyin: qin2, yin2;
Việt bính: kam4;
芩 cầm
Nghĩa Trung Việt của từ 芩
(Danh) Một loài cỏ leo, lá như lá tre.(Danh) Hoàng cầm 黄芩 một thứ cỏ, chồi hình vuông, lá giống mũi tên, mùa hè nở hoa tía, rễ vàng, cũng có tên là không tràng 空腸.
cầm, như "hoàng cầm (một loại dược thảo)" (gdhn)
Nghĩa của 芩 trong tiếng Trung hiện đại:
Chữ gần giống với 芩:
芘, 芙, 芚, 芛, 芜, 芟, 芠, 芡, 芣, 芥, 芦, 芧, 芩, 芪, 芫, 芬, 芭, 芮, 芯, 芰, 花, 芳, 芷, 芸, 芹, 芼, 芽, 芾, 苁, 苄, 苅, 苇, 苈, 苊, 苋, 苌, 苍, 苎, 苏,Tự hình:

Pinyin: qin2;
Việt bính: kam4
1. [琴臺] cầm đài 2. [琴堂] cầm đường 3. [琴歌] cầm ca 4. [琴鶴] cầm hạc 5. [琴棋書畫] cầm kì thư họa 6. [琴譜] cầm phổ 7. [琴瑟] cầm sắt 8. [琴心] cầm tâm 9. [琴心劍膽] cầm tâm kiếm đảm 10. [琴樽] cầm tôn 11. [琴書] cầm thư 12. [鼓琴] cổ cầm 13. [鋼琴] cương cầm;
琴 cầm
Nghĩa Trung Việt của từ 琴
(Danh) Nhạc khí: (1) Một loại đàn xưa của Trung Quốc.◎Như: thất huyền cầm 七弦琴 đàn cầm bảy dây, nguyệt cầm 月琴 đàn nguyệt.
◇Nguyễn Trãi 阮廌: Giai khách tương phùng nhật bão cầm 佳客相逢日抱琴 (Đề Trình xử sĩ Vân oa đồ 題程處士雲窩圖) Khách quý gặp nhau, ngày ngày ôm đàn gảy. (2) Dùng cho tên một số nhạc khí tây phương.
◎Như: cương cầm 鋼琴 dương cầm (piano), khẩu cầm 口琴 harmonica, thủ phong cầm 手風琴 accordéon.
(Danh) Họ Cầm.
(Động) Gảy đàn.
◇Mạnh Tử 孟子: Tượng vãng nhập Thuấn cung, Thuấn tại sàng cầm 象往入舜宮, 舜在床琴 (Vạn Chương thượng 萬章上) Tượng đến, vào cung vua Thuấn, vua Thuấn đang gảy đàn trên giường.
cầm, như "cầm kì thi hoạ, trung đề cầm (đàn viola)" (vhn)
Nghĩa của 琴 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 13
Hán Việt: CẦM
1. cổ cầm (đàn thời xưa)。古琴。
2. đàn (tên chung)。某些乐器的统称,如风琴、钢琴、提琴、口琴、胡琴等。
3. họ Cầm。(Qín)姓。
Từ ghép:
琴键 ; 琴鸟 ; 琴师 ; 琴书
Chữ gần giống với 琴:
㻑, 㻒, 㻓, 㻔, 㻕, 㻖, 珷, 琕, 琖, 琘, 琚, 琛, 琜, 琠, 琢, 琥, 琦, 琨, 琪, 琫, 琬, 琭, 琮, 琯, 琰, 琱, 琲, 琳, 琴, 琵, 琶, 琹, 琺, 琼,Tự hình:

Nghĩa của 琹 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 13
Hán Việt: CẦM
đàn。同"琴"。古琴。
Chữ gần giống với 琹:
㻑, 㻒, 㻓, 㻔, 㻕, 㻖, 珷, 琕, 琖, 琘, 琚, 琛, 琜, 琠, 琢, 琥, 琦, 琨, 琪, 琫, 琬, 琭, 琮, 琯, 琰, 琱, 琲, 琳, 琴, 琵, 琶, 琹, 琺, 琼,Tự hình:

Pinyin: qin2;
Việt bính: kam4
1. [頒禽] ban cầm 2. [禽言] cầm ngôn 3. [禽獸] cầm thú 4. [夜禽] dạ cầm 5. [家禽] gia cầm 6. [仙禽] tiên cầm;
禽 cầm
Nghĩa Trung Việt của từ 禽
(Danh) Loài chim.◎Như: gia cầm 家禽 chim gà nuôi trong nhà.
(Danh) Họ Cầm.
(Động) Bắt giữ.
§ Thông cầm 擒.
◇Sử Kí 史記: Bệ hạ bất năng tương binh, nhi thiện tương tướng, thử nãi Tín chi sở dĩ vi bệ hạ cầm dã 陛下不能將兵, 而善將將, 此乃信之所以為陛下禽也 (Quyển cửu thập nhị, Hoài Âm Hầu truyện 淮陰侯傳) Bệ hạ không giỏi cầm quân, nhưng giỏi cầm tướng, vì thế cho nên Tín tôi mới bị Bệ hạ bắt.
cầm, như "cầm thú" (vhn)
Nghĩa của 禽 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 13
Hán Việt: CẦM
1. chim; chim muông。鸟类。
飞禽
chim bay
鸣禽
chim hót
家禽
gia cầm
2. cầm thú。鸟兽的总称。(古>又同"擒"。
Từ ghép:
禽兽
Tự hình:

Pinyin: qin2;
Việt bính: kam4;
噙 cầm
Nghĩa Trung Việt của từ 噙
(Động) Ngậm, hàm chứa.◎Như: tha nhãn lí cầm trước lệ thủy 她眼裡噙著淚水 cô ta nước mắt lưng tròng.
gầm, như "cọp gầm; sóng gầm" (vhn)
cầm, như "cầm trước nhãn lệ (nén không cho nước mắt chảy ra)" (gdhn)
Nghĩa của 噙 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 15
Hán Việt: CẦM
ngậm; ngấn; chứa (mắt, miệng)。(嘴或眼里)含。
噙着烟袋。
miệng ngậm tẩu thuốc.
噙着眼泪。
mắt ngấn lệ.
Chữ gần giống với 噙:
㗱, 㗲, 㗳, 㗴, 㗵, 㗶, 㗷, 嘠, 嘫, 嘬, 嘭, 嘮, 嘰, 嘱, 嘲, 嘵, 嘶, 嘷, 嘸, 嘹, 嘺, 嘻, 嘽, 嘿, 噀, 噁, 噂, 噃, 噄, 噇, 噋, 噌, 噍, 噎, 噏, 噐, 噒, 噔, 噗, 噘, 噙, 噚, 噛, 噜, 噝, 噴, 𠹰, 𠹱, 𠹲, 𠽡, 𠽤, 𠽦, 𠽮, 𠾍, 𠾏, 𠾒, 𠾓, 𠾔, 𠾕, 𠾛, 𠾣, 𠾦, 𠾭, 𠾴, 𠾵, 𠾶, 𠾷, 𠾸, 𠾹, 𠾺, 𠾻, 𠾼, 𠾽, 𠾾, 𠾿, 𠿀, 𠿁, 𠿂, 𠿃, 𠿄, 𡀔, 𡀦,Tự hình:

Pinyin: qin2, dan4;
Việt bính: kam4
1. [擒賊擒王] cầm tặc cầm vương 2. [擒縱] cầm túng;
擒 cầm
Nghĩa Trung Việt của từ 擒
(Động) Bắt giữ, tróc nã.◎Như: giam cầm 監擒 giam giữ.
◇Trần Quang Khải 陳光啟: Đoạt sáo Chương Dương độ, Cầm Hồ Hàm Tử quan 奪槊章陽渡, 擒胡鹹子關 (Tòng giá hoàn kinh 從駕還京) Cướp giáo (giặc) ở bến Chương Dương, Bắt quân Hồ ở ải Hàm Tử.
◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Khu cự thú lục phá Man binh, thiêu đằng giáp thất cầm Mạnh Hoạch 驅巨獸六破蠻兵, 燒藤甲七擒孟獲 (Đệ cửu thập hồi) Đuổi thú mạnh, sáu chuyến phá quân Man, đốt giáp mây, bảy lần bắt Mạnh Hoạch.
(Động) Chế phục.
◇Sử Kí 史記: Hạng Vũ hữu nhất Phạm Tăng nhi bất năng dụng, thử kì sở dĩ vi ngã cầm dã 項羽有一范增而不能用, 此其所以為我擒也 (Cao Tổ bản kỉ 高祖本紀) Hạng Vũ có một Phạm Tăng mà không biết dùng cho nên bị ta chế phục.
(Động) Cầm, nắm, quặp.
cầm, như "cầm tù, giam cầm" (vhn)
Nghĩa của 擒 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 17
Hán Việt: CẦM
bắt; tóm。捉拿。
欲擒故纵。
muốn bắt nhưng (vờ như) buông lỏng.
擒贼先擒王。
đánh giặc trước tiên phải bắt vua giặc.
Từ ghép:
擒拿
Dị thể chữ 擒
捦,
Tự hình:

Pinyin: qin2;
Việt bính: kam4;
檎 cầm
Nghĩa Trung Việt của từ 檎
(Danh) Lâm cầm 林檎 tên cây, thuộc họ tần quả 蘋果.§ Tục gọi là hoa hồng 花紅 hay sa quả 沙果.
cầm, như "lâm cầm (táo hoa đẹp)" (gdhn)
Nghĩa của 檎 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 17
Hán Việt: CẦM
1. cây táo tây dại。落叶小乔木,叶子卵形或椭圆形,花粉红色。果实球形,像苹果而小,黄绿色带微红,是常见的水果。
2. quả táo tây dại。这种植物的果实。也叫林檎或沙果。见〖林擒〗。
Tự hình:

Dịch cầm sang tiếng Trung hiện đại:
把 《用手握住。》cầm lái把舵。
把握; 操; 拿 《用手或用其他方式抓住、搬动(东西)。》
tay anh ấy cầm một cái quạt.
他手里拿着一把扇子。
cầm những thứ này đi.
把这些东西拿走。
chiến sĩ cầm chắc tay súng
战士把握着武器。
cầm dao
操刀。
秉; 持 《掌着; 握着。》
cầm súng.
持枪。
当 《用实物作抵押向当铺借钱。》
cầm đồ
当当。
提; 提溜 《义同"提"1. 。用于下列各条。》
tay cầm một con cá.
手里提溜着一条鱼。
抵押 《债务人把自己的财产押给债权人, 作为清偿债务的保证。》
典; 典借; 典押 《一方把土地或房屋等押给另一方使用, 换取一笔钱, 不付利息, 议定年限, 到期还款, 收回原物。》
典当 《典和当。也说典押。》
书
捃 《拾取。》
捏 《用拇指和别的手指夹。》
cầm chiếc bút này.
捏住这支笔.
搦 《持; 握; 拿管(执笔)。》
收敛 《引起有机体组织的收缩, 减少腺体的分泌。》
thuốc cầm máu.
收敛剂。
托 《手掌和其他东西向上承受(物体)。》
仗 《拿着(兵器)。》
cầm kiếm
仗剑。 执 《拿着。》
cầm viết
执笔。
tay cầm cờ đỏ
手执红旗。
抓; 捉 《手指聚拢, 使物体固定在手中。》
cầm bút
捉笔。
霸押。
止住。
琴。
cung cầm.
弓琴。 禽。
chim muông.
禽类。
Nghĩa chữ nôm của chữ: cầm
| cầm | 及: | run cầm cập |
| cầm | 噙: | cầm trước nhãn lệ (nén không cho nước mắt chảy ra) |
| cầm | 扲: | cầm tay |
| cầm | 擒: | cầm tù, giam cầm |
| cầm | 檎: | lâm cầm (táo hoa đẹp) |
| cầm | 琴: | cầm kì thi hoạ, trung đề cầm (đàn viola) |
| cầm | 禽: | cầm thú |
| cầm | 芩: | hoàng cầm (một loại dược thảo) |
Gới ý 15 câu đối có chữ cầm:
Cầm sắt bổ hoà cương tứ nguyệt,Hùng bi nhập mộng hỷ tam canh
Mới tháng tư cầm sắt hài hoà,Mừng ba canh hùng bi vào mộng
好夢渺難尋白雪陽春絕調竟成廣陵散,知音能有几高山流水傷心永斷伯牙琴
Hảo mộng miểu nan tầm bạch tuyết dương xuân tuyệt điệu cánh thành quảng lăng tán,Tri âm năng hữu kỷ cao sơn lưu thủy thương tâm vĩnh đoạn Bá Nha cầm
Mộng đẹp khó tìm, nhờ Bạch Tuyết dương xuân mà khúc hát Quảng lăng được soạn,Tri âm mấy kẻ, tưởng cao sơn lưu thủy nên cây đàn Bá Nha đập tan
Tú các uyên ương sơn hải cố,Động phòng cầm sắt địa thiên trường
Bền non biển uyên ương gác đẹp,Vững đất trời cầm sắt động phòng
Bách xích ty la hân hữu thác,Thiên niên cầm sắt vĩnh hòa minh
Trăm thước lụa tơ vui uỷ thác,Ngàn năm cầm sắt vẫn giao hòa
Thư thanh hỉ hữu cầm thanh bạn,Hàn mặc tân thiêm đại mặc hương
Tiếng sách có tiếng đàn làm bạn,Mực bút thêm hương mực vẽ mày
Phượng hoàng minh thụy thế,Cầm sắt phổ tân thanh
Phượng hoàng kêu đời thịnh,Cầm sắt phổ tân thanh
Phong tống cần hương phiên nghệ uyển,Nguyệt di quế ảnh ái cầm phòng
Gió thổi hương cần đến vườn đẹp,Trăng rời bóng quế rợp cung đàn

Tìm hình ảnh cho: cầm Tìm thêm nội dung cho: cầm
