Từ: thương hoa tiếc ngọc có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 3 kết quả cho từ thương hoa tiếc ngọc:

Đây là các chữ cấu thành từ này: thương • hoa • tiếc • ngọc

Dịch thương hoa tiếc ngọc sang tiếng Trung hiện đại:

怜香惜玉

Nghĩa chữ nôm của chữ: thương

thương仓:thương (kho)
thương伤:thương binh; thương cảm; thương hàn
thương倉:thương (kho)
thương傷:thương binh; thương cảm; thương hàn
thương凔:thương (lạnh)
thương商:thương thuyết
thương墒:thương (hơi đất ẩm)
thương怆:thương cảm ; nhà thương
thương愴:thương cảm; nhà thương
thương戗:thương (tường xây)
thương戧:thương (tường xây)
thương抢:thương (kêu trời; cướp, giật)
thương搶:thương (kêu trời; cướp, giật)
thương斨:thương (cái bú cây vuông)
thương枪:ngọn thương
thương槍:ngọn thương
thương殇:thương (chết non)
thương殤:thương (chết non)
thương沧:tang thương
thương滄:tang thương
thương熵: 
thương玱:thương (tiếng ngọc va nhau)
thương瑲:thương (tiếng ngọc va nhau)
thương疡:xem dương
thương舱:thương (khoang thuyền)
thương艙:thương (khoang thuyền)
thương苍:thương (màu lam, lục thẫm)
thương蒼:thương (màu lam, lục thẫm)
thương觞:thương (chén để uống rượu)
thương觴:thương (chén để uống rượu)
thương錆:cái thương
thương鎗:cây thương
thương鸧:thương (một loại hoàng anh)
thương鶬:thương (một loại hoàng anh)

Nghĩa chữ nôm của chữ: hoa

hoa划:hoa bất lai (không có lợi); hoa lạp (cạo đi)
hoa劃:hoa bất lai (không có lợi); hoa lạp (cạo đi)
hoa化:hoa tiền (tiêu)
hoa华:phồn hoa; tài hoa; tinh hoa; xa hoa
hoa哗:hoa biến (nổi loạn); hoa tiếu (cười ồ)
hoa嘩:hoa biến (nổi loạn); hoa tiếu (cười ồ)
hoa𢯘:ba hoa
hoa桦:hoa thụ (cây có vỏ sặc sỡ)
hoa樺:hoa thụ (cây có vỏ sặc sỡ)
hoa花:cháo hoa; hoa hoè, hoa hoét; hoa tay
hoa華:phồn hoa; tài hoa; tinh hoa; xa hoa
hoa葩:hoa sen
hoa譁:hoa biến (nổi loạn); hoa tiếu (cười ồ)
hoa铧:song hoa lê (cày hai lưỡi)
hoa鏵:song hoa lê (cày hai lưỡi)
hoa骅:hoa (tên người xưa gọi tuấn mã lông đỏ)
hoa驊:hoa (tên người xưa gọi tuấn mã lông đỏ)

Nghĩa chữ nôm của chữ: tiếc

tiếc惜:tiếc rẻ

Nghĩa chữ nôm của chữ: ngọc

ngọc⺩:ngọc ngà
ngọc玉:hòn ngọc
ngọc鈺:ngọc ngà

Gới ý 15 câu đối có chữ thương:

多少人痛悼斯人難再得,千百世最傷此世不重來

Đa thiểu nhân thống điệu tư nhân nan tái đắc,Thiên bách thế tối thương thử thế bất trùng lai

Đôi ba người thương tiếc – người này khó lại có,Trăm ngàn thuở xót xa – đời ấy chẳng hai lần

誥賁五花堂聯四代,觴稱九月福衍三多

Cáo bí ngũ hoa đường liên tứ đại,Thương xưng cửu nguyệt phúc diễn tam đa

Rực rỡ năm màu nhà liền tứ đại,Rượu mừng tháng chín phúc đủ tam đa

九秩曾留千載壽,十年再進百齡觴

Cửu trật tằng lưu thiên tải thọ,Thập niên tái tiến bách linh thương

Chín chục hãy còn ngàn tuổi thọ,Mười năm lại chúc chén trăm năm

報國不愁生白髮,讀書哪肯負蒼生

Báo quốc bất sầu sinh bạch phát,Độc thư na khẳng phụ thương sinh

Báo nước chẳng buồn khi tóc bạc,Học chăm đừng phụ lúc đầu xanh

大雅云亡綠水青山誰作主,老成凋謝落花啼鳥總傷神

Đại nhã vân vong, lục thủy thanh sơn, thùy tác chủ,Lão thành điêu tạ, lạc hoa đề điểu, tổng thương thần

Bậc đại nhã chẳng còn, núi biếc sông xanh ai làm chủ,Người lão thành khô héo, chim kêu hoa rụng thẩy đau lòng

九旬慶衍千秋喜見萱花沾玉露,四代稱觴七月欣觀寶樹藹金風

Cửu tuần khánh diễn thiên thu hỉ kiến huyên hoa chiêm ngọc lộ,Tứ đại xưng thương thất nguyệt hân quan bảo thụ ái kim phong

Chín mươi chúc thọ ngàn năm mừng thấy hoa huyên đầm sương ngọc,Bốn đời thành đạt, tháng bảy vui xem cây quý ngợp gió thu

好夢渺難尋白雪陽春絕調竟成廣陵散,知音能有几高山流水傷心永斷伯牙琴

Hảo mộng miểu nan tầm bạch tuyết dương xuân tuyệt điệu cánh thành quảng lăng tán,Tri âm năng hữu kỷ cao sơn lưu thủy thương tâm vĩnh đoạn Bá Nha cầm

Mộng đẹp khó tìm, nhờ Bạch Tuyết dương xuân mà khúc hát Quảng lăng được soạn,Tri âm mấy kẻ, tưởng cao sơn lưu thủy nên cây đàn Bá Nha đập tan

酒釀屠蘇觴七袤,桃開度朔祝三千

Tửu nhưỡng đồ tô thương thất trật,Đào khai độ sóc chúc tam thiên

Rượu ngọt bày ra mừng bảy chục,Hoa đào chớm nở chúc ba ngàn

thương hoa tiếc ngọc tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: thương hoa tiếc ngọc Tìm thêm nội dung cho: thương hoa tiếc ngọc