Từ: mạc có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 13 kết quả cho từ mạc:

mạc, mộ, mạch, mịch [mạc, mộ, mạch, mịch]

U+83AB, tổng 10 nét, bộ Thảo 艹
tượng hình, độ thông khá cao, nghĩa chữ hán


Pinyin: mo4, mu4;
Việt bính: mok6 mou6
1. [窮寇莫追] cùng khấu mạc truy 2. [莫斯科] mạc tư khoa;

mạc, mộ, mạch, mịch

Nghĩa Trung Việt của từ 莫

(Đại) Tuyệt không, chẳng ai.
◎Như: mạc bất chấn cụ
chẳng ai là chẳng sợ run.
◇Tam quốc diễn nghĩa : Thái Sử Từ dữ Quan, Trương cản sát tặc chúng, như hổ nhập dương quần, tung hoành mạc đương , , , (Đệ thập nhất hồi) Thái Sử Từ cùng Quan (Vũ), Trương (Phi) đuổi giết quân giặc, như hổ vào giữa bầy cừu, xông xáo không ai chống nổi.

(Phó)
Chớ, đừng.
◎Như: quân mạc vũ anh chớ có múa.
◇Lí Bạch : Nhân sinh đắc ý tu tận hoan, Mạc sử kim tôn không đối nguyệt , 使 Người ta ở đời khi đắc ý, hãy nên tận vui hưởng, Chớ để chén vàng trống không trước vầng trăng.

(Phó)
Không thể, không được.
◎Như: biến hóa mạc trắc biến hóa khôn lường, mạc trắc cao thâm không thể lượng được cao sâu.

(Động)
Quy định.
◇Thi Kinh : Trật trật đại du, Thánh nhân mạc chi , (Tiểu nhã , Xảo ngôn ) Trật tự đạo lớn, Thánh nhân định ra.

(Tính)

§ Thông mạc . Rộng, lớn.
◎Như: quảng mạc rộng lớn, bát ngát.

(Danh)

§ Thông mạc . Xem mạc phủ .

(Danh)

§ Thông mạc .

(Danh)
Họ Mạc.Một âm là mộ.
§ Chữ mộ ngày xưa.

(Danh)
Chiều, tối.

(Danh)
Một loại rau.
◇Thi Kinh : Bỉ Phần tự như, Ngôn thải kì mạc , (Ngụy phong , Phần tự như ) Bên sông Phần chỗ nước trũng kia, Nói là đi hái rau mộ.

(Tính)
Muộn, cuối.
◇Luận Ngữ : Mộ xuân giả, xuân phục kí thành , (Tiên tiến ) Bây giờ là cuối xuân, y phục mùa xuân đã xong.

(Tính)
Hôn ám.
§ Thông mộ .Lại một âm là mạch.

(Tính)
Rậm, nhiều.
◇Thi Kinh : Duy diệp mạch mạch, Thị ngải thị hoạch , (Chu nam , Cát đàm ) Lá nhiều rậm rạp, Mới cắt về rồi đem nấu.Một âm nữa là mịch.
§ Thông mịch .

(Tính)
Lặng, tịch mịch, trầm tịch.
◇Uông Mậu Lân : Phi đằng hà hạn vân trung hạc, Tịch mịch không dư giản để lân , (Tống mộng đôn học sĩ giả quy đồng thành ).

mạc, như "quân mạc tiếu (ngài chớ cười); mạc như (sao bằng)" (vhn)
mác, như "rau mác" (btcn)

Nghĩa của 莫 trong tiếng Trung hiện đại:

[mò]Bộ: 艸 (艹) - Thảo
Số nét: 10
Hán Việt: MẠC
1. không có ai; không có gì; chẳng có cái nào; chẳng việc gì。表示"没有谁"或"没有哪一种东西"。
莫不欣喜。
không ai là không vui mừng.
莫名其妙。
không hiểu ra sao cả.
2. không。不。
莫如。
không bằng.
3. chớ; đừng。不要。
莫哭。
đừng khóc.
我不懂这里的规矩,请莫见怪。
tôi không biết qui định ở đây, xin đừng trách tôi.
4. biểu thị sự phán đoán hay phản vấn。表示揣测或反问。
莫非。
phải chăng.
莫不是。
chẳng lẽ.
5. họ Mạt。(Ṃ)姓。
Từ ghép:
莫不 ; 莫不是 ; 莫测高深 ; 莫大 ; 莫非 ; 马累 ; 莫罗尼 ; 莫名其妙 ; 莫逆 ; 莫如 ; 莫瑞兹比港 ; 莫若 ; 莫桑比克 ; 莫斯科 ; 莫须有 ; 莫邪 ; 莫衷一是

Chữ gần giống với 莫:

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Chữ gần giống 莫

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 莫 Tự hình chữ 莫 Tự hình chữ 莫 Tự hình chữ 莫

mạc, mộ, mán [mạc, mộ, mán]

U+5E55, tổng 13 nét, bộ Cân 巾
tượng hình, độ thông khá cao, nghĩa chữ hán


Pinyin: mu4;
Việt bính: mok6
1. [閉幕] bế mạc 2. [開幕] khai mạc 3. [幕府] mạc phủ;

mạc, mộ, mán

Nghĩa Trung Việt của từ 幕

(Danh) Màn che.
◇Chiến quốc sách
: Lâm Truy chi đồ, xa liễn kích, nhân kiên ma, liên nhẫm thành duy, cử mệ thành mạc , , , , (Tề sách nhất ) Đường Lâm Truy (náo nhiệt), bánh xe sát nhau, người chen vai, vạt áo tiếp nhau thành trướng, tay áo giơ lên thành màn.

(Danh)
Trong quân phải giương màn lên để ở, nên chỗ quan tướng ở gọi là mạc phủ . Thường gọi tắt là mạc.

(Danh)
Các ban khách coi việc văn thư ở trong phủ gọi là mạc hữu . Thường gọi tắt là mạc.

(Danh)
Nay thường gọi các người coi việc tờ bồi giấy má ở trong nhà là mạc, là bởi nghĩa trên. Thường đọc là mộ.

(Danh)
Đóng tuồng trước phải căng màn, đến lúc diễn trò mới mở. Vì thế nên sự gì mới bắt đầu làm đều gọi là khai mạc mở màn, dẫn đầu.

(Danh)
Sự vật gì che phủ như tấm màn.
◎Như: yên mạc màn sương, dạ mạc màn đêm.

(Danh)
Hồi, màn (phân đoạn trong kịch).
◎Như: tam mạc lục tràng màn ba cảnh sáu.

(Danh)

§ Thông mạc .

(Danh)
Họ Mạc.Một âm là mán.

(Danh)
Mặt trái đồng tiền.
mạc, như "khai mạc" (gdhn)

Nghĩa của 幕 trong tiếng Trung hiện đại:

Từ phồn thể: (幙)
[mù]
Bộ: 巾 - Cân
Số nét: 14
Hán Việt: MẠC, MỘ
1. màn; bạt。覆盖在上面的大块的布、绸、毡子等、帐篷。
帐幕。
nhà bạt; lều bạt.
夜幕。
màn đêm.
2. màn (sân khấu)。挂着的大块的布、绸、丝绒等(演戏或放映电影所用的)。
开幕。
mở màn; khai mạc.
闭幕。
bế mạc; hạ màn.
银幕。
màn bạc.
3. trướng (nơi làm việc của các tướng lĩnh thời xa xưa)。古代战争时将帅办公的地方。
幕府。
trướng phủ.
幕僚。
quan viên trợ tá cho các tướng soái.
4. màn (kịch)。戏剧较完整的段落,每幕可以分若干场。
第二幕第一场。
màn hai cảnh một.
看了这幅画,我不禁回忆起儿时生活的一幕来。
xem bức tranh này, tôi chợt nhớ lại quãng đời thời thơ ấu.
Từ ghép:
幕宾 ; 幕布 ; 幕府 ; 幕后 ; 幕僚 ; 幕友

Chữ gần giống với 幕:

, ,

Dị thể chữ 幕

,

Chữ gần giống 幕

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 幕 Tự hình chữ 幕 Tự hình chữ 幕 Tự hình chữ 幕

mạc [mạc]

U+5E59, tổng 13 nét, bộ Cân 巾
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: mu4;
Việt bính: mok6;

mạc

Nghĩa Trung Việt của từ 幙

Cũng như chữ .

Chữ gần giống với 幙:

, ,

Dị thể chữ 幙

,

Chữ gần giống 幙

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 幙 Tự hình chữ 幙 Tự hình chữ 幙 Tự hình chữ 幙

mạc, mô [mạc, mô]

U+6478, tổng 13 nét, bộ Thủ 手 [扌]
tượng hình, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán


Pinyin: mo1, mo2;
Việt bính: mo2 mok3
1. [暗中摸索] ám trung mô sách 2. [偷偷摸摸] thâu thâu mạc mạc;

mạc, mô

Nghĩa Trung Việt của từ 摸

(Động) Sờ mó, rờ, nắn.
◎Như: mạc sách
tìm tòi.
◇Liêu trai chí dị : Sinh dục hậu, giác sang dương vô khổ, kí tỉnh mạc chi, tắc già hậu kết hĩ , , , (Phiên Phiên ) Sau khi tắm chàng nghe những mụt nhọt không đau nữa, tỉnh rờ xem, thì mụt đã đóng vảy lên da non.

(Động)
Lòn tay lấy, móc ra.
◎Như: tha tại khẩu đại lí mạc xuất nhất trương chỉ điều lai nó móc trong túi ra một mảnh giấy nhỏ.

(Động)
Thăm dò, suy đoán.
◎Như: ngã mạc chuẩn liễu tha đích tì khí tôi đã thăm dò tính khí của anh ta.

(Động)
Mò, bắt, lấy trộm.
◎Như: mạc ngư bắt cá, thâu kê mạc cẩu trộm gà cắp chó.
◇Tây du kí 西: Nguyệt tại trường không, thủy trung hữu ảnh, tuy nhiên khán kiến, chỉ thị vô lao mạc xứ , , , (Đệ nhị hồi) Trăng ở trên không, trong nước có bóng, mặc dù nhìn thấy, nhưng biết đâu mà mò.

(Động)
Đánh, chơi (bài).
◇Hồng Lâu Mộng : Hoặc hòa Bảo Ngọc, Bảo Thoa đẳng tả muội cản vi kì mạc bài tác hí , (Đệ ngũ thập tam hồi) Hoặc cùng với bọn Bảo Ngọc và chị em Bảo Thoa đánh cờ, chơi bài.

(Động)
Lần mò, mò mẫm.
◎Như: mạc liễu bán thiên tài xuất môn lần mò hồi lâu mới ra khỏi cửa.Một âm là .

(Động)
Phỏng theo.
§ Cũng như .

mò, như "mò mẫn" (vhn)
mó, như "mó vào" (btcn)
mọ, như "tọ mọ" (btcn)
mô, như "mô sách (tìm tòi)" (btcn)

Nghĩa của 摸 trong tiếng Trung hiện đại:

[mō]Bộ: 手 (扌,才) - Thủ
Số nét: 15
Hán Việt: MÔ
1. mò; sờ。用手接触一下(物体)或接触后轻轻移动。
我摸了摸他的脸,觉得有点儿发烧。
tôi sờ tay lên mặt anh ấy, cảm thấy anh ấy hơi bị sốt.
2. lần mò; tìm kiếm。用手探取。
摸鱼。
mò cá.
他在口袋里摸了半天,摸出一张纸条来。
anh ấy lần mãi trong túi áo, tìm ra được một mẫu giấy.
3. tìm ra; lần mò ra; mò ra。试着了解; 试着做。
摸底。
tìm hiểu cho rõ; dò ý xem.
逐渐摸出一套种水稻的经验来。
dần dần tìm ra được kinh nghiệm trồng lúa nước.
4. mò mẫm。在黑暗中行动;在认不清的道路上行走。
摸了半夜才到家。
mò mẫm đến tận nửa đêm mới về đến nhà.
Từ ghép:
摸底 ; 摸黑儿 ; 摸门儿 ; 摸索 ; 摸头 ; 摸营
[mó]
Bộ: 扌(Thủ)
Hán Việt: MÔN, MẠC
mơ hồ; lơ tơ mơ (thái độ, ý kiến...)。摸棱。
Từ ghép:
摸棱

Chữ gần giống với 摸:

, , , , ,

Chữ gần giống 摸

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 摸 Tự hình chữ 摸 Tự hình chữ 摸 Tự hình chữ 摸

mạc [mạc]

U+6F20, tổng 13 nét, bộ Thủy 水 [氵]
tượng hình, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán


Pinyin: mo4;
Việt bính: mok6
1. [大漠] đại mạc 2. [漠漠] mạc mạc 3. [冥漠] minh mạc;

mạc

Nghĩa Trung Việt của từ 漠

(Danh) Sa mạc (bể cát).
◎Như: đại mạc chi trung
nơi sa mạc.

(Danh)
Lượng từ: đơn vị trọng lượng rất nhỏ (thời xưa).

(Tính)
Lặng lẽ, vắng lặng.
◎Như: đạm mạc nhạt nhẽo, yên lặng, không thể lấy danh lợi làm động lòng được.

(Tính)
Trong, thanh triệt.

(Tính)
Rộng, bao la.

(Phó)
Coi thường, thờ ơ, lãnh đạm, không quan tâm.
◎Như: mạc nhiên chểnh mảng, coi thường, mạc thị thờ ơ, hờ hững.

(Tính)
Mạc mạc mờ mịt.
◇Nguyễn Du : Mạc mạc trần ai mãn thái không 滿 (Kí hữu ) Mịt mù bụi bặm bay đầy bầu trời.
§ Ghi chú: Xem thêm mạc mạc .

mạc, như "sa mạc" (vhn)
mác, như "man mác" (btcn)

Nghĩa của 漠 trong tiếng Trung hiện đại:

[mò]Bộ: 水 (氵,氺) - Thuỷ
Số nét: 13
Hán Việt: MẠC
1. sa mạc。沙漠。
大漠。
sa mạc lớn.
漠北。
vùng sa mạc ở phía bắc.
2. lãnh đạm; thờ ơ。冷淡地;不经心地。
漠视。
nhìn thờ ơ.
漠不关心。
thờ ơ; không quan tâm.
Từ ghép:
漠不关心 ; 漠漠 ; 漠然 ; 漠视

Chữ gần giống với 漠:

, , , , , , , ,

Chữ gần giống 漠

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 漠 Tự hình chữ 漠 Tự hình chữ 漠 Tự hình chữ 漠

mô, mạc [mô, mạc]

U+819C, tổng 14 nét, bộ Nhục 肉
tượng hình, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán


Pinyin: mo4, mo2;
Việt bính: mok6 mou4
1. [骨膜] cốt mạc 2. [膈膜] cách mô;

mô, mạc

Nghĩa Trung Việt của từ 膜

(Danh) Màng (lớp mỏng phân thành tổ chức bên trong cơ thể động hay thực vật).
◎Như: nhãn mô
màng mắt, nhĩ mô màng tai.

(Danh)
Lớp vỏ mỏng bao quanh vật.
◎Như: tượng bì mô màng cao su.

(Động)
Mô bái quỳ trên đất đưa hai tay lên mà lạy. ☆Tương tự: quỵ bái , kính bái .
§ Cũng có âm là mạc.
mô, như "cổ mô (màng trống); mô mỡ" (gdhn)

Nghĩa của 膜 trong tiếng Trung hiện đại:

[mó]Bộ: 肉 (月) - Nhục
Số nét: 17
Hán Việt: MẠC, MÔ
1. màng。(膜儿)人或动植物体内像薄皮的组织。
耳膜。
màng nhĩ.
肋膜。
màng phổi.
脑膜炎。
viêm màng não.
2. lớp da mỏng; màng。像膜的薄皮。
橡皮膜。
màng cao su.
纸浆表面结成薄膜。
trên bề mặt lớp bột giấy kết thành lớp màng mỏng.
Từ ghép:
膜拜 ; 膜翅目

Chữ gần giống với 膜:

,

Chữ gần giống 膜

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 膜 Tự hình chữ 膜 Tự hình chữ 膜 Tự hình chữ 膜

mạo, mạc [mạo, mạc]

U+8C8C, tổng 14 nét, bộ Trãi 豸
tượng hình, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán


Pinyin: mao4, mo4;
Việt bính: maau6
1. [容貌] dong mạo 2. [品貌] phẩm mạo;

mạo, mạc

Nghĩa Trung Việt của từ 貌

(Danh) Dáng mặt, vẻ mặt.
◎Như: tuyết phu hoa mạo
da như tuyết, mặt như hoa, mạo tẩm vẻ mặt xấu xí.

(Danh)
Bề ngoài, ngoại quan.
◎Như: mạo vi cung kính bề ngoài làm ra bộ cung kính, toàn mạo tình huống toàn bộ của sự vật.

(Danh)
Nghi thức cung kính, lễ mạo.
◇Luận Ngữ : Kiến tư thôi giả, tuy hiệp, tất biến. Kiến miện giả dữ cổ giả, tuy tiết, tất dĩ mạo , , . , , (Hương đảng ) Thấy người mặc áo tang, dù quen biết, cũng biến sắc (tỏ lòng thương xót). Thấy người đội mão lễ và người mù, dù thân gần, cũng tỏ ra cung kính.

(Danh)
Sắc mặt, thần thái.
◇Liễu Tông Nguyên : Ngôn chi mạo nhược thậm thích giả (Bộ xà giả thuyết ) Nói xong sắc mặt sắc mặt cực kì buồn thảm.

(Danh)
Hình trạng, tư thái.

(Danh)
Họ Mạo.

(Phó)
Tỏ ra bên ngoài.
◎Như: mạo hợp thần li ngoài mặt như thân thiết mà trong lòng giả dối.Một âm là mạc.

(Động)
Vẽ (hình người hay vật).
◇Tân Đường Thư : Mệnh công mạc phi ư biệt điện 殿 (Dương Quý Phi ) Sai thợ vẽ quý phi ở biệt điện.
mạo, như "tướng mạo, đạo mạo; giả mạo" (vhn)

Nghĩa của 貌 trong tiếng Trung hiện đại:

Từ phồn thể: (皃)
[mào]
Bộ: 豸 - Trĩ
Số nét: 14
Hán Việt: MẠO
1. tướng mạo; diện mạo; bề ngoài。相貌。
面貌。
diện mạo.
容貌。
dung mạo.
以貌取人。
xem tướng tuyển người.
2. bộ mặt; hình thù; hình dáng。外表的形象;样子。
全貌。
toàn cảnh.
貌合神离。
bằng mặt không bằng lòng.
Từ ghép:
貌合神离 ; 貌似

Chữ gần giống với 貌:

, , , 𧳐, 𧳘,

Dị thể chữ 貌

,

Chữ gần giống 貌

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 貌 Tự hình chữ 貌 Tự hình chữ 貌 Tự hình chữ 貌

mạc [mạc]

U+763C, tổng 15 nét, bộ Nạch 疒
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: mo4, shuo4;
Việt bính: mok6;

mạc

Nghĩa Trung Việt của từ 瘼

(Danh) Tật bệnh, thống khổ.
◇Hậu Hán Thư
: Quảng cầu dân mạc, quan nạp phong dao , (Tuần lại truyện , Tự ) Tìm tòi rộng khắp những nỗi khổ sở của nhân dân, xem xét thu thập những bài hát lưu hành trong dân gian.
mạc, như "dân mạc (người trong nước đau khổ)" (gdhn)

Nghĩa của 瘼 trong tiếng Trung hiện đại:

[mò]Bộ: 疒 - Nạch
Số nét: 15
Hán Việt: MẠC
nỗi khổ của dân tình; sự đau khổ của nhân dân。民瘼:人民的疾苦。

Chữ gần giống với 瘼:

, ,

Chữ gần giống 瘼

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 瘼 Tự hình chữ 瘼 Tự hình chữ 瘼 Tự hình chữ 瘼

miểu, mạc [miểu, mạc]

U+85D0, tổng 17 nét, bộ Thảo 艹
tượng hình, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán


Pinyin: miao3, mo4;
Việt bính: miu5;

miểu, mạc

Nghĩa Trung Việt của từ 藐

(Động) Coi thường, khinh thị.
◎Như: miểu thị
coi rẻ, coi khinh.
◇Liêu trai chí dị : Thảng lạc thác như quân, đương bất cảm phục miểu thiên hạ sĩ hĩ , (Nhan Thị ) Nếu mà cũng lận đận (thi cử rớt lên rớt xuống) như anh, xin không dám coi thường kẻ sĩ trong thiên hạ nữa.

(Tính)
Nhỏ.
◎Như: miểu chư cô lũ trẻ con.Một âm là mạc.

(Phó)
Xa xôi.
◎Như: du mạc xa lắc.
◇Khuất Nguyên : Miểu mạn mạn chi bất khả lượng hề (Cửu chương , Bi hồi phong ) Xa thăm thẳm không thể lường hề.
diểu, như "diểu tiểu (nhỏ không đáng kể); diểu thị (coi thường)" (gdhn)

Nghĩa của 藐 trong tiếng Trung hiện đại:

[miǎo]Bộ: 艸 (艹) - Thảo
Số nét: 20
Hán Việt: DIỂU
1. nhỏ; bé。小。
藐小。
nhỏ bé.
2. coi thường; khinh thường; thờ ơ。轻视; 小看。
言者谆谆, 听着藐藐。
người nói thì thiết tha, người nghe thì thờ ơ.
Từ ghép:
藐视 ; 藐小

Chữ gần giống với 藐:

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Chữ gần giống 藐

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 藐 Tự hình chữ 藐 Tự hình chữ 藐 Tự hình chữ 藐

mạc [mạc]

U+9088, tổng 17 nét, bộ Sước 辶
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: miao3, miao2;
Việt bính: miu5 mok6;

mạc

Nghĩa Trung Việt của từ 邈

(Phó) Xa tít.
◎Như: mạc nhiên
xa tít vậy.
◇Lí Bạch : Ngô thủy thâm vạn trượng, Sở san mạc thiên trùng , (Cổ phong ) Sông Ngô sâu muôn trượng, Núi Sở xa nghìn trùng.

(Động)
Coi khinh, coi thường.
◇Lưu Hướng : Thượng tiểu Nghiêu Thuấn, hạ mạc Tam Vương , (Chiến quốc sách thư lục ) Trên khinh thị Nghiêu Thuấn, dưới coi thường Tam Vương.

(Động)
Siêu việt, vượt lên.
◇Lí Bạch : Vĩnh kết vô tình du, Tương kì mạc Vân Hán , (Nguyệt hạ độc chước ) Mãi kết mối giao du vô tình, Hẹn nhau vượt lên sông Vân Hán (tức là Thiên Hà ở trên trời).
mạc, như "mạc nhiên (xa tít)" (gdhn)

Nghĩa của 邈 trong tiếng Trung hiện đại:

[miǎo]Bộ: 辵 (辶) - Sước
Số nét: 21
Hán Việt: MẠC
xa xăm vời vợi; xa vời。遥远。

Chữ gần giống với 邈:

, , 𨘗, 𨘘,

Chữ gần giống 邈

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 邈 Tự hình chữ 邈 Tự hình chữ 邈 Tự hình chữ 邈

mạc [mạc]

U+7F83, tổng 18 nét, bộ Võng 网 [罒]
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: mi4;
Việt bính: mik6;

mạc

Nghĩa Trung Việt của từ 羃

(Động) Che, trùm.

(Danh)
Khăn che đậy thức ăn.

Chữ gần giống với 羃:

,

Dị thể chữ 羃

,

Chữ gần giống 羃

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 羃 Tự hình chữ 羃 Tự hình chữ 羃 Tự hình chữ 羃

Dịch mạc sang tiếng Trung hiện đại:

帷幕 《挂在较大的屋子里或舞台上的遮挡用的幕。》
摹仿。
莫(姓)。

Nghĩa chữ nôm của chữ: mạc

mạc:khai mạc
mạc:khuôn mẫu
mạc:sa mạc
mạc:dân mạc (người trong nước đau khổ)
mạc:quân mạc tiếu (ngài chớ cười); mạc như (sao bằng)
mạc:con báo
mạc:mạc nhiên (xa tít)
mạc:lưỡi mác

Gới ý 15 câu đối có chữ mạc:

Khúc lễ tam thiên long mạc nhạn,Quốc phong thập ngũ thủ quan thư

Ba ngàn khúc lễ hơn mạc nhạn,Mười lăm quốc phong đầu quan thư

Hoa đường thúy mạc xuân phong chí,Tú các kim bình thự sắc khai

Gió xuân đến nhà vàng rèm biếc,Rạng sáng soi gác tía màu vàng

Hạm đạm chi liên hài tú mạc,Uyên ương dực tỵ mỵ tương đài

Hoa sen chung rễ hợp rèm thêu,Uyên ương chắp cánh nổi đài đẹp

mạc tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: mạc Tìm thêm nội dung cho: mạc