Từ: mạc có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 13 kết quả cho từ mạc:
Đây là các chữ cấu thành từ này: mạc
mạc, mộ, mạch, mịch [mạc, mộ, mạch, mịch]
U+83AB, tổng 10 nét, bộ Thảo 艹
tượng hình, độ thông khá cao, nghĩa chữ hán
Pinyin: mo4, mu4;
Việt bính: mok6 mou6
1. [窮寇莫追] cùng khấu mạc truy 2. [莫斯科] mạc tư khoa;
莫 mạc, mộ, mạch, mịch
Nghĩa Trung Việt của từ 莫
(Đại) Tuyệt không, chẳng ai.◎Như: mạc bất chấn cụ 莫不震懼 chẳng ai là chẳng sợ run.
◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Thái Sử Từ dữ Quan, Trương cản sát tặc chúng, như hổ nhập dương quần, tung hoành mạc đương 太史慈與關, 張趕殺賊眾, 如虎入羊群, 縱橫莫當 (Đệ thập nhất hồi) Thái Sử Từ cùng Quan (Vũ), Trương (Phi) đuổi giết quân giặc, như hổ vào giữa bầy cừu, xông xáo không ai chống nổi.
(Phó) Chớ, đừng.
◎Như: quân mạc vũ 君莫舞 anh chớ có múa.
◇Lí Bạch 李白: Nhân sinh đắc ý tu tận hoan, Mạc sử kim tôn không đối nguyệt 人生得意須盡歡, 莫使金樽空對月 Người ta ở đời khi đắc ý, hãy nên tận vui hưởng, Chớ để chén vàng trống không trước vầng trăng.
(Phó) Không thể, không được.
◎Như: biến hóa mạc trắc 變化莫測 biến hóa khôn lường, mạc trắc cao thâm 莫測高深 không thể lượng được cao sâu.
(Động) Quy định.
◇Thi Kinh 詩經: Trật trật đại du, Thánh nhân mạc chi 秩秩大猷, 聖人莫之 (Tiểu nhã 小雅, Xảo ngôn 巧言) Trật tự đạo lớn, Thánh nhân định ra.
(Tính)
§ Thông mạc 漠 . Rộng, lớn.
◎Như: quảng mạc 廣莫 rộng lớn, bát ngát.
(Danh)
§ Thông mạc 羃. Xem mạc phủ 莫府.
(Danh)
§ Thông mạc 瘼.
(Danh) Họ Mạc.Một âm là mộ.
§ Chữ mộ 暮 ngày xưa.
(Danh) Chiều, tối.
(Danh) Một loại rau.
◇Thi Kinh 詩經: Bỉ Phần tự như, Ngôn thải kì mạc 彼汾沮洳, 言采其莫 (Ngụy phong 魏風, Phần tự như 汾沮洳) Bên sông Phần chỗ nước trũng kia, Nói là đi hái rau mộ.
(Tính) Muộn, cuối.
◇Luận Ngữ 論語: Mộ xuân giả, xuân phục kí thành 莫春者, 春服既成 (Tiên tiến 先進) Bây giờ là cuối xuân, y phục mùa xuân đã xong.
(Tính) Hôn ám.
§ Thông mộ 慕.Lại một âm là mạch.
(Tính) Rậm, nhiều.
◇Thi Kinh 詩經: Duy diệp mạch mạch, Thị ngải thị hoạch 維葉莫莫, 是刈是鑊 (Chu nam 周南, Cát đàm 葛覃) Lá nhiều rậm rạp, Mới cắt về rồi đem nấu.Một âm nữa là mịch.
§ Thông mịch 寞.
(Tính) Lặng, tịch mịch, trầm tịch.
◇Uông Mậu Lân 汪懋麟: Phi đằng hà hạn vân trung hạc, Tịch mịch không dư giản để lân 飛騰何限雲中鶴, 寂莫空餘澗底鱗 (Tống mộng đôn học sĩ giả quy đồng thành 送夢敦學士假歸桐城).
mạc, như "quân mạc tiếu (ngài chớ cười); mạc như (sao bằng)" (vhn)
mác, như "rau mác" (btcn)
Nghĩa của 莫 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 10
Hán Việt: MẠC
1. không có ai; không có gì; chẳng có cái nào; chẳng việc gì。表示"没有谁"或"没有哪一种东西"。
莫不欣喜。
không ai là không vui mừng.
莫名其妙。
không hiểu ra sao cả.
2. không。不。
莫如。
không bằng.
3. chớ; đừng。不要。
莫哭。
đừng khóc.
我不懂这里的规矩,请莫见怪。
tôi không biết qui định ở đây, xin đừng trách tôi.
4. biểu thị sự phán đoán hay phản vấn。表示揣测或反问。
莫非。
phải chăng.
莫不是。
chẳng lẽ.
5. họ Mạt。(Ṃ)姓。
Từ ghép:
莫不 ; 莫不是 ; 莫测高深 ; 莫大 ; 莫非 ; 马累 ; 莫罗尼 ; 莫名其妙 ; 莫逆 ; 莫如 ; 莫瑞兹比港 ; 莫若 ; 莫桑比克 ; 莫斯科 ; 莫须有 ; 莫邪 ; 莫衷一是
Chữ gần giống với 莫:
茝, 茣, 荱, 荲, 荳, 荵, 荷, 荸, 荻, 荼, 荽, 莀, 莅, 莆, 莉, 莊, 莎, 莓, 莕, 莖, 莘, 莙, 莜, 莝, 莞, 莟, 莠, 莢, 莤, 莧, 莨, 莩, 莪, 莫, 莯, 莰, 莱, 莲, 莳, 莴, 莵, 莶, 获, 莸, 莹, 莺, 莼, 莽,Tự hình:

Pinyin: mu4;
Việt bính: mok6
1. [閉幕] bế mạc 2. [開幕] khai mạc 3. [幕府] mạc phủ;
幕 mạc, mộ, mán
Nghĩa Trung Việt của từ 幕
(Danh) Màn che.◇Chiến quốc sách 戰國策: Lâm Truy chi đồ, xa liễn kích, nhân kiên ma, liên nhẫm thành duy, cử mệ thành mạc 臨淄之途, 車輦擊, 人肩摩, 連衽成帷, 舉袂成幕 (Tề sách nhất 齊策一) Đường Lâm Truy (náo nhiệt), bánh xe sát nhau, người chen vai, vạt áo tiếp nhau thành trướng, tay áo giơ lên thành màn.
(Danh) Trong quân phải giương màn lên để ở, nên chỗ quan tướng ở gọi là mạc phủ 幕府. Thường gọi tắt là mạc.
(Danh) Các ban khách coi việc văn thư ở trong phủ gọi là mạc hữu 幕友. Thường gọi tắt là mạc.
(Danh) Nay thường gọi các người coi việc tờ bồi giấy má ở trong nhà là mạc, là bởi nghĩa trên. Thường đọc là mộ.
(Danh) Đóng tuồng trước phải căng màn, đến lúc diễn trò mới mở. Vì thế nên sự gì mới bắt đầu làm đều gọi là khai mạc 開幕 mở màn, dẫn đầu.
(Danh) Sự vật gì che phủ như tấm màn.
◎Như: yên mạc 烟幕 màn sương, dạ mạc 夜幕 màn đêm.
(Danh) Hồi, màn (phân đoạn trong kịch).
◎Như: tam mạc lục tràng 三幕六場 màn ba cảnh sáu.
(Danh)
§ Thông mạc 漠.
(Danh) Họ Mạc.Một âm là mán.
(Danh) Mặt trái đồng tiền.
mạc, như "khai mạc" (gdhn)
Nghĩa của 幕 trong tiếng Trung hiện đại:
[mù]
Bộ: 巾 - Cân
Số nét: 14
Hán Việt: MẠC, MỘ
1. màn; bạt。覆盖在上面的大块的布、绸、毡子等、帐篷。
帐幕。
nhà bạt; lều bạt.
夜幕。
màn đêm.
2. màn (sân khấu)。挂着的大块的布、绸、丝绒等(演戏或放映电影所用的)。
开幕。
mở màn; khai mạc.
闭幕。
bế mạc; hạ màn.
银幕。
màn bạc.
3. trướng (nơi làm việc của các tướng lĩnh thời xa xưa)。古代战争时将帅办公的地方。
幕府。
trướng phủ.
幕僚。
quan viên trợ tá cho các tướng soái.
4. màn (kịch)。戏剧较完整的段落,每幕可以分若干场。
第二幕第一场。
màn hai cảnh một.
看了这幅画,我不禁回忆起儿时生活的一幕来。
xem bức tranh này, tôi chợt nhớ lại quãng đời thời thơ ấu.
Từ ghép:
幕宾 ; 幕布 ; 幕府 ; 幕后 ; 幕僚 ; 幕友
Dị thể chữ 幕
幙,
Tự hình:

Pinyin: mo1, mo2;
Việt bính: mo2 mok3
1. [暗中摸索] ám trung mô sách 2. [偷偷摸摸] thâu thâu mạc mạc;
摸 mạc, mô
Nghĩa Trung Việt của từ 摸
(Động) Sờ mó, rờ, nắn.◎Như: mạc sách 摸索 tìm tòi.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Sinh dục hậu, giác sang dương vô khổ, kí tỉnh mạc chi, tắc già hậu kết hĩ 生浴後, 覺瘡瘍無苦, 既醒摸之, 則痂厚結矣 (Phiên Phiên 翩翩) Sau khi tắm chàng nghe những mụt nhọt không đau nữa, tỉnh rờ xem, thì mụt đã đóng vảy lên da non.
(Động) Lòn tay lấy, móc ra.
◎Như: tha tại khẩu đại lí mạc xuất nhất trương chỉ điều lai 他在口袋裡摸出一張紙條來 nó móc trong túi ra một mảnh giấy nhỏ.
(Động) Thăm dò, suy đoán.
◎Như: ngã mạc chuẩn liễu tha đích tì khí 我摸準了他的脾氣 tôi đã thăm dò tính khí của anh ta.
(Động) Mò, bắt, lấy trộm.
◎Như: mạc ngư 摸魚 bắt cá, thâu kê mạc cẩu 偷雞摸狗 trộm gà cắp chó.
◇Tây du kí 西遊記: Nguyệt tại trường không, thủy trung hữu ảnh, tuy nhiên khán kiến, chỉ thị vô lao mạc xứ 月在長空, 水中有影, 雖然看見, 只是無撈摸處 (Đệ nhị hồi) Trăng ở trên không, trong nước có bóng, mặc dù nhìn thấy, nhưng biết đâu mà mò.
(Động) Đánh, chơi (bài).
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Hoặc hòa Bảo Ngọc, Bảo Thoa đẳng tả muội cản vi kì mạc bài tác hí 或和寶玉, 寶釵等姐妹趕圍棋摸牌作戲 (Đệ ngũ thập tam hồi) Hoặc cùng với bọn Bảo Ngọc và chị em Bảo Thoa đánh cờ, chơi bài.
(Động) Lần mò, mò mẫm.
◎Như: mạc liễu bán thiên tài xuất môn 摸了半天才出門 lần mò hồi lâu mới ra khỏi cửa.Một âm là mô.
(Động) Phỏng theo.
§ Cũng như mô 摹.
mò, như "mò mẫn" (vhn)
mó, như "mó vào" (btcn)
mọ, như "tọ mọ" (btcn)
mô, như "mô sách (tìm tòi)" (btcn)
Nghĩa của 摸 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 15
Hán Việt: MÔ
1. mò; sờ。用手接触一下(物体)或接触后轻轻移动。
我摸了摸他的脸,觉得有点儿发烧。
tôi sờ tay lên mặt anh ấy, cảm thấy anh ấy hơi bị sốt.
2. lần mò; tìm kiếm。用手探取。
摸鱼。
mò cá.
他在口袋里摸了半天,摸出一张纸条来。
anh ấy lần mãi trong túi áo, tìm ra được một mẫu giấy.
3. tìm ra; lần mò ra; mò ra。试着了解; 试着做。
摸底。
tìm hiểu cho rõ; dò ý xem.
逐渐摸出一套种水稻的经验来。
dần dần tìm ra được kinh nghiệm trồng lúa nước.
4. mò mẫm。在黑暗中行动;在认不清的道路上行走。
摸了半夜才到家。
mò mẫm đến tận nửa đêm mới về đến nhà.
Từ ghép:
摸底 ; 摸黑儿 ; 摸门儿 ; 摸索 ; 摸头 ; 摸营
[mó]
Bộ: 扌(Thủ)
Hán Việt: MÔN, MẠC
mơ hồ; lơ tơ mơ (thái độ, ý kiến...)。摸棱。
Từ ghép:
摸棱
Tự hình:

Pinyin: mo4;
Việt bính: mok6
1. [大漠] đại mạc 2. [漠漠] mạc mạc 3. [冥漠] minh mạc;
漠 mạc
Nghĩa Trung Việt của từ 漠
(Danh) Sa mạc (bể cát).◎Như: đại mạc chi trung 大漠之中 nơi sa mạc.
(Danh) Lượng từ: đơn vị trọng lượng rất nhỏ (thời xưa).
(Tính) Lặng lẽ, vắng lặng.
◎Như: đạm mạc 淡漠 nhạt nhẽo, yên lặng, không thể lấy danh lợi làm động lòng được.
(Tính) Trong, thanh triệt.
(Tính) Rộng, bao la.
(Phó) Coi thường, thờ ơ, lãnh đạm, không quan tâm.
◎Như: mạc nhiên 漠然 chểnh mảng, coi thường, mạc thị 漠視 thờ ơ, hờ hững.
(Tính) Mạc mạc 漠漠 mờ mịt.
◇Nguyễn Du 阮攸: Mạc mạc trần ai mãn thái không 漠漠塵埃滿太空 (Kí hữu 寄友) Mịt mù bụi bặm bay đầy bầu trời.
§ Ghi chú: Xem thêm mạc mạc 漠漠.
mạc, như "sa mạc" (vhn)
mác, như "man mác" (btcn)
Nghĩa của 漠 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 13
Hán Việt: MẠC
1. sa mạc。沙漠。
大漠。
sa mạc lớn.
漠北。
vùng sa mạc ở phía bắc.
2. lãnh đạm; thờ ơ。冷淡地;不经心地。
漠视。
nhìn thờ ơ.
漠不关心。
thờ ơ; không quan tâm.
Từ ghép:
漠不关心 ; 漠漠 ; 漠然 ; 漠视
Tự hình:

Pinyin: mo4, mo2;
Việt bính: mok6 mou4
1. [骨膜] cốt mạc 2. [膈膜] cách mô;
膜 mô, mạc
Nghĩa Trung Việt của từ 膜
(Danh) Màng (lớp mỏng phân thành tổ chức bên trong cơ thể động hay thực vật).◎Như: nhãn mô 眼膜 màng mắt, nhĩ mô 耳膜 màng tai.
(Danh) Lớp vỏ mỏng bao quanh vật.
◎Như: tượng bì mô 橡皮膜 màng cao su.
(Động) Mô bái 膜拜 quỳ trên đất đưa hai tay lên mà lạy. ☆Tương tự: quỵ bái 跪拜, kính bái 敬拜.
§ Cũng có âm là mạc.
mô, như "cổ mô (màng trống); mô mỡ" (gdhn)
Nghĩa của 膜 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 17
Hán Việt: MẠC, MÔ
1. màng。(膜儿)人或动植物体内像薄皮的组织。
耳膜。
màng nhĩ.
肋膜。
màng phổi.
脑膜炎。
viêm màng não.
2. lớp da mỏng; màng。像膜的薄皮。
橡皮膜。
màng cao su.
纸浆表面结成薄膜。
trên bề mặt lớp bột giấy kết thành lớp màng mỏng.
Từ ghép:
膜拜 ; 膜翅目
Chữ gần giống với 膜:
膜,Tự hình:

Pinyin: mao4, mo4;
Việt bính: maau6
1. [容貌] dong mạo 2. [品貌] phẩm mạo;
貌 mạo, mạc
Nghĩa Trung Việt của từ 貌
(Danh) Dáng mặt, vẻ mặt.◎Như: tuyết phu hoa mạo 雪膚花貌 da như tuyết, mặt như hoa, mạo tẩm 貌寢 vẻ mặt xấu xí.
(Danh) Bề ngoài, ngoại quan.
◎Như: mạo vi cung kính 貌為恭敬 bề ngoài làm ra bộ cung kính, toàn mạo 全貌 tình huống toàn bộ của sự vật.
(Danh) Nghi thức cung kính, lễ mạo.
◇Luận Ngữ 論語: Kiến tư thôi giả, tuy hiệp, tất biến. Kiến miện giả dữ cổ giả, tuy tiết, tất dĩ mạo 見齊衰者, 雖狎, 必變. 見冕者與瞽者, 雖褻, 必以貌 (Hương đảng 鄉黨) Thấy người mặc áo tang, dù quen biết, cũng biến sắc (tỏ lòng thương xót). Thấy người đội mão lễ và người mù, dù thân gần, cũng tỏ ra cung kính.
(Danh) Sắc mặt, thần thái.
◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: Ngôn chi mạo nhược thậm thích giả 言之貌若甚戚者 (Bộ xà giả thuyết 捕蛇者說) Nói xong sắc mặt sắc mặt cực kì buồn thảm.
(Danh) Hình trạng, tư thái.
(Danh) Họ Mạo.
(Phó) Tỏ ra bên ngoài.
◎Như: mạo hợp thần li 貌合神離 ngoài mặt như thân thiết mà trong lòng giả dối.Một âm là mạc.
(Động) Vẽ (hình người hay vật).
◇Tân Đường Thư 新唐書: Mệnh công mạc phi ư biệt điện 命工貌妃於別殿 (Dương Quý Phi 楊貴妃) Sai thợ vẽ quý phi ở biệt điện.
mạo, như "tướng mạo, đạo mạo; giả mạo" (vhn)
Nghĩa của 貌 trong tiếng Trung hiện đại:
[mào]
Bộ: 豸 - Trĩ
Số nét: 14
Hán Việt: MẠO
1. tướng mạo; diện mạo; bề ngoài。相貌。
面貌。
diện mạo.
容貌。
dung mạo.
以貌取人。
xem tướng tuyển người.
2. bộ mặt; hình thù; hình dáng。外表的形象;样子。
全貌。
toàn cảnh.
貌合神离。
bằng mặt không bằng lòng.
Từ ghép:
貌合神离 ; 貌似
Dị thể chữ 貌
皃,
Tự hình:

Pinyin: mo4, shuo4;
Việt bính: mok6;
瘼 mạc
Nghĩa Trung Việt của từ 瘼
(Danh) Tật bệnh, thống khổ.◇Hậu Hán Thư 後漢書: Quảng cầu dân mạc, quan nạp phong dao 廣求民瘼, 觀納風謠 (Tuần lại truyện 循吏傳, Tự 序) Tìm tòi rộng khắp những nỗi khổ sở của nhân dân, xem xét thu thập những bài hát lưu hành trong dân gian.
mạc, như "dân mạc (người trong nước đau khổ)" (gdhn)
Nghĩa của 瘼 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 15
Hán Việt: MẠC
nỗi khổ của dân tình; sự đau khổ của nhân dân。民瘼:人民的疾苦。
Tự hình:

Pinyin: miao3, mo4;
Việt bính: miu5;
藐 miểu, mạc
Nghĩa Trung Việt của từ 藐
(Động) Coi thường, khinh thị.◎Như: miểu thị 藐視 coi rẻ, coi khinh.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Thảng lạc thác như quân, đương bất cảm phục miểu thiên hạ sĩ hĩ 倘落拓如君, 當不敢復藐天下士矣 (Nhan Thị 顏氏) Nếu mà cũng lận đận (thi cử rớt lên rớt xuống) như anh, xin không dám coi thường kẻ sĩ trong thiên hạ nữa.
(Tính) Nhỏ.
◎Như: miểu chư cô 藐諸孤 lũ trẻ con.Một âm là mạc.
(Phó) Xa xôi.
◎Như: du mạc 悠藐 xa lắc.
◇Khuất Nguyên 屈原: Miểu mạn mạn chi bất khả lượng hề 藐蔓蔓之不可量兮 (Cửu chương 九章, Bi hồi phong 悲回風) Xa thăm thẳm không thể lường hề.
diểu, như "diểu tiểu (nhỏ không đáng kể); diểu thị (coi thường)" (gdhn)
Nghĩa của 藐 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 20
Hán Việt: DIỂU
1. nhỏ; bé。小。
藐小。
nhỏ bé.
2. coi thường; khinh thường; thờ ơ。轻视; 小看。
言者谆谆, 听着藐藐。
người nói thì thiết tha, người nghe thì thờ ơ.
Từ ghép:
藐视 ; 藐小
Tự hình:

Pinyin: miao3, miao2;
Việt bính: miu5 mok6;
邈 mạc
Nghĩa Trung Việt của từ 邈
(Phó) Xa tít.◎Như: mạc nhiên 邈然 xa tít vậy.
◇Lí Bạch 李白: Ngô thủy thâm vạn trượng, Sở san mạc thiên trùng 吳水深萬丈, 楚山邈千重 (Cổ phong 古風) Sông Ngô sâu muôn trượng, Núi Sở xa nghìn trùng.
(Động) Coi khinh, coi thường.
◇Lưu Hướng 劉向: Thượng tiểu Nghiêu Thuấn, hạ mạc Tam Vương 上小堯舜, 下邈三王 (Chiến quốc sách thư lục 戰國策書錄) Trên khinh thị Nghiêu Thuấn, dưới coi thường Tam Vương.
(Động) Siêu việt, vượt lên.
◇Lí Bạch 李白: Vĩnh kết vô tình du, Tương kì mạc Vân Hán 永結無情遊, 相期邈雲漢 (Nguyệt hạ độc chước 月下獨酌) Mãi kết mối giao du vô tình, Hẹn nhau vượt lên sông Vân Hán (tức là Thiên Hà ở trên trời).
mạc, như "mạc nhiên (xa tít)" (gdhn)
Nghĩa của 邈 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 21
Hán Việt: MẠC
xa xăm vời vợi; xa vời。遥远。
Tự hình:

Pinyin: mi4;
Việt bính: mik6;
羃 mạc
Nghĩa Trung Việt của từ 羃
(Động) Che, trùm.(Danh) Khăn che đậy thức ăn.
Chữ gần giống với 羃:
羃,Dị thể chữ 羃
冪,
Tự hình:

Dịch mạc sang tiếng Trung hiện đại:
帷幕 《挂在较大的屋子里或舞台上的遮挡用的幕。》摹仿。
莫(姓)。
Nghĩa chữ nôm của chữ: mạc
| mạc | 幕: | khai mạc |
| mạc | 模: | khuôn mẫu |
| mạc | 漠: | sa mạc |
| mạc | 瘼: | dân mạc (người trong nước đau khổ) |
| mạc | 莫: | quân mạc tiếu (ngài chớ cười); mạc như (sao bằng) |
| mạc | 貘: | con báo |
| mạc | 邈: | mạc nhiên (xa tít) |
| mạc | 鏌: | lưỡi mác |
Gới ý 15 câu đối có chữ mạc:
Khúc lễ tam thiên long mạc nhạn,Quốc phong thập ngũ thủ quan thư
Ba ngàn khúc lễ hơn mạc nhạn,Mười lăm quốc phong đầu quan thư
Hoa đường thúy mạc xuân phong chí,Tú các kim bình thự sắc khai
Gió xuân đến nhà vàng rèm biếc,Rạng sáng soi gác tía màu vàng

Tìm hình ảnh cho: mạc Tìm thêm nội dung cho: mạc

