Từ: Dương có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 4 kết quả cho từ Dương:
Pinyin: yang2, yang4;
Việt bính: joeng4;
炀 dương, dượng
Nghĩa Trung Việt của từ 炀
Giản thể của chữ 煬.dạng, như "dạng (nấu chảy kim loại)" (gdhn)
dương, như "dương (chảy lỏng)" (gdhn)
Nghĩa của 炀 trong tiếng Trung hiện đại:
[yáng]
Bộ: 火 (灬) - Hỏa
Số nét: 7
Hán Việt: DẠNG
1. nung chảy (kim loại)。熔化金属。
2. lửa to。火旺。
Dị thể chữ 炀
煬,
Tự hình:

Pinyin: yang3, yang2;
Việt bính: joeng5;
痒 dương, dưỡng
Nghĩa Trung Việt của từ 痒
(Động) Lo buồn sinh bệnh.(Danh) Ngứa.
§ Cũng như dương 瘍.Giản thể của chữ 癢.
dưỡng, như "tao đáo dưỡng xứ (gãi đúng chỗ)" (gdhn)
ngưa, như "ngưa ngứa" (gdhn)
Nghĩa của 痒 trong tiếng Trung hiện đại:
[yǎng]
Bộ: 疒 - Nạch
Số nét: 11
Hán Việt: DƯƠNG
ngứa。皮肤或黏膜受到轻微刺激时引起的想挠的感觉。皮肤被蚊、蚤、虱等咬过,或者接触细毛或某些化学药品,都会发痒。
Từ ghép:
痒痒
Chữ gần giống với 痒:
㾊, 㾋, 㾌, 㾍, 㾎, 㾏, 㾐, 㾑, 㾒, 痊, 痌, 痍, 痎, 痏, 痐, 痒, 痔, 痕, 痖, 𤵹, 𤵺, 𤶄, 𤶈, 𤶎, 𤶏, 𤶐, 𤶑, 𤶒,Tự hình:

Pinyin: yang2, yang4;
Việt bính: joeng4;
煬 dương, dượng
Nghĩa Trung Việt của từ 煬
(Động) Nấu chảy, nung chảy (kim loại).Một âm là dượng.(Động) Che, trùm, làm cho tối.
(Động) Hong, hơ cho khô.
(Động) Sưởi ấm.
(Động) Cháy rực.
(Động) Đốt cháy.
◇Phan Nhạc 潘岳: Thi Thư dượng nhi vi yên 詩書煬而為煙 (Tây chinh phú 西征賦) Thi Thư đốt cháy thành khói.
(Động) Chiếu sáng.
(Tính) Nóng, viêm nhiệt.
sượng, như "sượng sùng" (vhn)
dạng, như "dạng (nấu chảy kim loại)" (gdhn)
dương, như "dương (chảy lỏng)" (gdhn)
rang, như "rang nấu" (gdhn)
rạng, như "rạng rỡ" (gdhn)
Chữ gần giống với 煬:
㮡, 㷎, 㷏, 㷐, 㷑, 㷒, 㷓, 㷔, 㷕, 㷖, 㷗, 㷘, 㷙, 㷚, 㷛, 㷝, 煁, 煃, 煅, 煆, 煇, 煉, 煊, 煌, 煍, 煎, 煏, 煒, 煖, 煙, 煜, 煝, 煞, 煟, 煠, 煢, 煣, 煤, 煥, 煦, 照, 煨, 煩, 煬, 煲, 煳, 煴, 煸, 煺, 煉, 𤊲, 𤋵, 𤋶, 𤋷, 𤋸, 𤋹, 𤋻, 𤋼, 𤋽, 𤋾, 𤋿, 𤌀, 𤌄, 𤌅,Tự hình:

Dịch Dương sang tiếng Trung hiện đại:
阳 《中国古代哲学认为存在于宇宙间的一切事物中的两大对立面之一(跟"阴"相对, 下到同)。》nguyên khí âm dương阴阳二气。
正 《指失去电子的(跟"负"相对)。》
điện dương
正电。
cực dương
正极。
阳性 《诊断疾病时对进行某种试验或化验所得结果的表示方法。说明体内有某种病原体存在或对某种药物有过敏反应。例如注射结核菌素后有红肿等反应时叫做结核菌素试验阳性。》
正本位。
杨举。
杨姓。
海洋。
Gới ý 15 câu đối có chữ Dương:
Quải kiếm nhược vi tình, hoàng cúc hoa khai nhân khứ hậu,Tư quân tại hà xứ, bạch dương thu tịnh nguyệt minh thời
Treo kiếm thuận theo tình, cúc vàng hoa nở khi người khuất,Nhớ ông nơi đâu ngụ, dương trắng tiết thu buổi tròn trăng
Nhất khúc dương xuân ca tú các,Mãn liêm minh nguyệt chiếu hồng trang
Một khúc dương xuân ca gác đẹp,Đầy rèm trăng sáng chiếu hồng trang
好夢渺難尋白雪陽春絕調竟成廣陵散,知音能有几高山流水傷心永斷伯牙琴
Hảo mộng miểu nan tầm bạch tuyết dương xuân tuyệt điệu cánh thành quảng lăng tán,Tri âm năng hữu kỷ cao sơn lưu thủy thương tâm vĩnh đoạn Bá Nha cầm
Mộng đẹp khó tìm, nhờ Bạch Tuyết dương xuân mà khúc hát Quảng lăng được soạn,Tri âm mấy kẻ, tưởng cao sơn lưu thủy nên cây đàn Bá Nha đập tan
Bích hán vụ tinh huy thất trật,Thanh dương huyên thảo mậu thiên thu
Sao vụ sông ngân sáng bảy chục,Cỏ huyên trời rạng rậm ngàn thu
Dương xuân thuỵ ái phi anh vũ,Thái lữ luật hoà dẫn phượng hoàng
Mây trùm dương xuân anh vũ bay,Luật theo thái lữ phượng hoàng lại

Tìm hình ảnh cho: Dương Tìm thêm nội dung cho: Dương
