Từ: kinh có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 12 kết quả cho từ kinh:

京 kinh, nguyên经 kinh荆 kinh荊 kinh涇 kính, kinh痉 kinh惊 kinh痙 kinh經 kinh驚 kinh

Đây là các chữ cấu thành từ này: kinh

kinh, nguyên [kinh, nguyên]

U+4EAC, tổng 8 nét, bộ Đầu 亠
tượng hình, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán


Pinyin: jing1;
Việt bính: ging1
1. [北京] bắc kinh 2. [京都] kinh đô 3. [京師] kinh sư 4. [上京] thượng kinh;

kinh, nguyên

Nghĩa Trung Việt của từ 京

(Danh) Gò cao do người làm ra.
◇Tam quốc chí
: Ư tiệm lí trúc kinh, giai cao ngũ lục trượng , (Công Tôn Toản truyện ) Đắp gò cao trong hào, đều cao năm, sáu trượng.

(Danh)
Kho thóc lớn hình vuông.
◇Quản Tử : Hữu tân thành khuân kinh giả nhị gia (Khinh trọng đinh ) Mới làm xong hai kho thóc lớn tròn và vuông.

(Danh)
Quốc đô, thủ đô.
◎Như: kinh sư kinh thành, đế kinh kinh đô.
◇Bạch Cư Dị : Tự ngôn bổn thị kinh thành nữ, Gia tại Hà Mô lăng hạ trú , (Tì bà hành ) Nói rằng vốn là con gái ở kinh thành, Nhà ở dưới cồn Hà Mô.

(Danh)
Số mục.
§ Ngày xưa, mười ức là một triệu , mười triệu là một kinh .

(Danh)
Họ Kinh.

(Tính)
To, cao lớn.
◇Chiến quốc sách : Dị nhật giả, Cánh Luy dữ Ngụy vương xử kinh đài chi hạ, ngưỡng kiến phi điểu , , (Sở sách tứ ) Một hôm, Cánh Luy cùng với vua Ngụy ở dưới một cái đài cao, ngửa mặt nhìn chim bay.Một âm là nguyên.

(Danh)
Mồ mả.
§ Đồng nghĩa với nguyên .
◎Như: cửu nguyên bãi tha ma.
§ Cũng như nói cửu nguyên .

kinh, như "kinh đô" (vhn)
kiêng, như "kiêng nể" (btcn)

Nghĩa của 京 trong tiếng Trung hiện đại:

[jīng]Bộ: 亠 - Đầu
Số nét: 8
Hán Việt: KINH
1. thủ đô; kinh đô; kinh。首都。
京城。
kinh thành.
京师。
kinh sư (thủ đô).
2. kinh; thủ đô Bắc Kinh (nói tắt)。(Jīng)指中国首都北京。
京剧。
kinh kịch.
3. họ Kinh。(Jīng)姓。
4. tên gọi của số 10 triệu thời xa xưa。古代数目名,指一千万。
Từ ghép:
京白 ; 京城 ; 京都 ; 京二胡 ; 京胡 ; 京畿 ; 京剧 ; 京派 ; 京腔 ; 京师 ; 京戏 ; 京韵大鼓 ; 京族

Chữ gần giống với 京:

, , , 𠅍, 𠅎, 𠅐, 𠅒,

Chữ gần giống 京

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 京 Tự hình chữ 京 Tự hình chữ 京 Tự hình chữ 京

kinh [kinh]

U+7ECF, tổng 8 nét, bộ Mịch 纟 [糸]
giản thể, độ thông cao, nghĩa chữ hán

Biến thể phồn thể: 經;
Pinyin: jing1, jing4;
Việt bính: ging1;

kinh

Nghĩa Trung Việt của từ 经

Giản thể của chữ .
kinh, như "kinh doanh; kinh luân; kinh tuyến" (gdhn)

Nghĩa của 经 trong tiếng Trung hiện đại:

Từ phồn thể: (經)
[jīng]
Bộ: 糸 (纟,糹) - Mịch
Số nét: 11
Hán Việt: KINH
1. sợi dọc; dọc (trên tấm tơ dệt); kinh; sọc。(旧读j́ng)织物上纵的方向的纱或线(跟"纬"相对)。
经纱。
sợi lụa dọc.
经线。
kinh tuyến.
2. mạch máu; kinh mạch (theo cách gọi của đông y)。中医指人体内气血运行通路的主干。
3. kinh độ。经度。
东经。
kinh độ đông.
西经。
kinh độ tây.
4. kinh doanh; điều hành; phụ trách; quản lý。经营;治理。
经商。
kinh thương; kinh doanh; buôn bán.
整军经武。
chỉnh đốn quân ngũ.
5. thường xuyên; vẫn như thường lệ; thường。历久不变的;正常。
经常。
thường xuyên.
不经之谈(荒唐无稽的话)。
lời nói xằng bậy.
6. kinh điển; kinh。经典。
佛经。
kinh Phật.
古兰经(伊斯兰教的经典)。
kinh Co-ran (của đạo Hồi).
7. kinh nguyệt。月经。
行经。
hành kinh.
经血不调。
kinh nguyệt không đều.
8. họ Kinh。(Jīng)姓。
9. kinh qua; trải qua。经过。
经年累月。
quanh năm suốt tháng.
这件事是经我手办的。
việc này do một tay tôi làm.
经他一说,我才知道
nghe anh ấy nói tôi mới biết.
10. chịu đựng; chịu; được; bị。禁受。
经不起。
chịu không nổi; gánh vác không đặng.
经得起考验。
chịu được thử thách.
1913年,吴敬恒、钱玄同、黎锦熙等人经当时中国教育部同意组成国语统一筹备会,校定注音字母,出 版《国音字典》。
năm 1913, các ông Ngô Kính Hằng, Tiền Huyền Đồng, Lê Cẩm Hi v.v... được bộ Giáo dục Trung quốc lúc ấy thành lập uỷ ban trù bị thống nhất quốc ngữ, hiệu đính chữ cái chú âm và xuất bản "Quốc âm tự điển".
Ghi chú: 另见j́ng
Từ ghép:
经闭 ; 经常 ; 经幢 ; 经典 ; 经度 ; 经费 ; 经管 ; 经过 ; 经籍 ; 经纪 ; 经纪人 ; 经济 ; 经济地理学 ; 经济核算 ; 经济基础 ; 经济昆虫 ; 经济林 ; 经济危机 ; 经济学 ; 经济杂交 ; 经济主义 ; 经济作物 ; 经久 ; 经理 ; 经历 ; 经略 ; 经纶 ; 经络 ; 经脉 ; 经期 ; 经纱 ; 经商 ; 经史子集 ; 经手 ; 经受 ; 经售 ; 经书 ; 经痛 ; 经纬度 ; 经纬仪 ; 经线 ; 经销 ; 经心 ; 经学 ; 经血 ; 经验 ; 经验批判主义 ; 经验主义 ; 经意 ; 经营 ;
经由 ; 经院哲学 ; 经传
Từ phồn thể: (經)
[jìng]
Bộ: 纟(Mịch)
Hán Việt: KÌNH
mắc sợi dọc (dệt); mắc cửi。织布之前,把纺好的纱或线密密地绷起来。来回梳整,使成为经纱或经线。
经纱。
mắc sợi; mắc cửi.
Ghi chú: 另见jīng

Chữ gần giống với 经:

线, , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Dị thể chữ 经

,

Chữ gần giống 经

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 经 Tự hình chữ 经 Tự hình chữ 经 Tự hình chữ 经

kinh [kinh]

U+8346, tổng 9 nét, bộ Thảo 艹
giản thể, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán

Biến thể phồn thể: 荊;
Pinyin: jing1, chuan3;
Việt bính: ging1;

kinh

Nghĩa Trung Việt của từ 荆

Cũng như chữ kinh .Giản thể của chữ .
kinh, như "kinh giới" (gdhn)

Nghĩa của 荆 trong tiếng Trung hiện đại:

[jīng]Bộ: 刀 (刂,刁) - Đao
Số nét: 9
Hán Việt: KINH
1. cây mận gai。落叶灌木,叶子有长柄,掌状分裂,花小,蓝紫色。枝条可用来编筐蓝。
2. họ Kinh。(Jīng)姓。
Từ ghép:
荆棘 ; 荆棘载途 ; 荆芥 ; 荆条

Chữ gần giống với 荆:

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Dị thể chữ 荆

, ,

Chữ gần giống 荆

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 荆 Tự hình chữ 荆 Tự hình chữ 荆 Tự hình chữ 荆

kinh [kinh]

U+834A, tổng 9 nét, bộ Thảo 艹
phồn thể, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán

Biến thể giản thể: ;
Pinyin: jing1;
Việt bính: ging1
1. [拙荊] chuyết kinh 2. [荊天棘地] kinh thiên cức địa;

kinh

Nghĩa Trung Việt của từ 荊

(Danh) Cây kinh, một loài cây mọc từng bụi, cao bốn năm thước, lá như cái bàn tay, hoa nhỏ, sắc tím hơi vàng, cành gốc cứng dắn, mọc rải rác ở đồng áng làm lấp cả lối đi. Cho nên đường đi hiểm trở gọi là kinh trăn , kinh cức .
§ Sở Thanh Tử gặp bạn là Ngũ Cử trên đường, trải cành kinh cùng nhau nói chuyện cũ, ban kinh đạo cố . Ở nhà quê hay dùng cây kinh để đan phên, vì thế nên cánh cửa phên gọi là sài kinh . Nước Sở có nhiều cây kinh nên gọi là Kinh hay Kinh Sở .

(Danh)
Cây roi.
§ Ngày xưa dùng cây kinh để đánh kẻ có tội. Thầy học cũng dùng để đánh học trò, gọi là giạ sở . Liêm Pha mang bó kinh đến nhà ông Lạn Tương Như tạ tội cũng là theo ý đó.
◇Tam quốc diễn nghĩa : Bố nhất thì thác kiến, lai nhật tự đương phụ kinh , (Đệ bát hồi) (Lã) Bố tôi đã nghĩ lầm, ngày mai sẽ tự mang roi đến (chịu tội).

(Danh)
Tử kinh cũng một loài cây mọc từng bụi, sinh liền cành nhau.
§ Xưa ba anh em Điền Chân lúc ở chung hòa hợp với nhau thì cây kinh trước nhà tươi tốt, lúc chia nhau ra ở riêng thì cây kinh héo úa. Vì thế đời sau mới đem hai chữ tử kinh mà ví với những nhà anh em hòa mục. Thơ Quách Tấn có bài "Nhớ em" dùng điển tích này: Thiêm thiếp lòng mong đợi, Vùng nghe chim tích linh, Vội vàng xô gối dậy, Đầy thềm hoa tử kinh (Mộng Ngân Sơn).

(Danh)
Vợ Lương Hồng nhà Hán là bà Mạnh Quang lấy cành kinh làm hoa đeo, vì thế đời sau gọi vợ là kinh.
◎Như: chuyết kinh người vợ vụng dại của tôi, kinh thất nhà tôi (vợ), tiện nội.

(Danh)
Kinh Châu , nay thuộc vào vùng Hồ Nam, Hồ Bắc, Quảng Tây, Quý Châu.
§ Hàn Chiểu Tôn làm quan Trưởng Sử Kinh Châu, Lí Bạch viết thư sang thăm có câu: Sinh bất dụng phong vạn hộ hầu, đãn nguyện nhất thức Hàn Kinh Châu , nghĩa là không cần được phong vạn hộ hầu, chỉ mong được biết Hàn Kinh Châu. Vì thế bạn bè mới biết nhau gọi là thức kinh .

Nghĩa của 荊 trong tiếng Trung hiện đại:

[jīng]Bộ: 刂- Lực
Số nét: 9
Hán Việt:
xem "荆"。见"荆"。

Chữ gần giống với 荊:

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Dị thể chữ 荊

,

Chữ gần giống 荊

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 荊 Tự hình chữ 荊 Tự hình chữ 荊 Tự hình chữ 荊

kính, kinh [kính, kinh]

U+6D87, tổng 10 nét, bộ Thủy 水 [氵]
phồn thể, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán

Biến thể giản thể: ;
Pinyin: jing1, qing3;
Việt bính: ging1;

kính, kinh

Nghĩa Trung Việt của từ 涇

(Danh) Sông Kính.
§ Sông Kính
đục, sông Vị trong, vì thế nên phân biệt thanh trọc gọi là kính vị .

(Danh)
Ngòi, lạch, dòng nước.

(Động)
Đại tiện.
◎Như: kính sửu đại tiện tiểu tiện.
§ Ghi chú: Còn đọc là kinh.

kinh, như "sông Kinh (tên một con sông ở Trung Quốc)" (vhn)
kênh, như "kênh nước" (btcn)

Chữ gần giống với 涇:

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 浿, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𣵮, 𣵯, 𣵰, 𣵲, 𣵴, 𣵵, 𣵶,

Dị thể chữ 涇

,

Chữ gần giống 涇

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 涇 Tự hình chữ 涇 Tự hình chữ 涇 Tự hình chữ 涇

kinh [kinh]

U+75C9, tổng 10 nét, bộ Nạch 疒
giản thể, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán

Biến thể phồn thể: 痙;
Pinyin: jing4;
Việt bính: ging6;

kinh

Nghĩa Trung Việt của từ 痉

Giản thể của chữ .
kinh, như "động kinh, kinh phong" (gdhn)

Nghĩa của 痉 trong tiếng Trung hiện đại:

Từ phồn thể: (痙)
[jìng]
Bộ: 疒 - Nạch
Số nét: 10
Hán Việt: KINH
co giật; chuột rút。痉挛。
Từ ghép:
痉挛

Chữ gần giống với 痉:

, , 㽿, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𤵚, 𤵡, 𤵢, 𤵪, 𤵳, 𤵴, 𤵶,

Dị thể chữ 痉

,

Chữ gần giống 痉

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 痉 Tự hình chữ 痉 Tự hình chữ 痉 Tự hình chữ 痉

kinh [kinh]

U+60CA, tổng 11 nét, bộ Tâm 心 [忄]
giản thể, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán

Biến thể phồn thể: 驚;
Pinyin: liang2, jing1;
Việt bính: ging1;

kinh

Nghĩa Trung Việt của từ 惊

Giản thể của chữ .

kinh, như "kinh động; kinh hãi; kinh ngạc" (vhn)
kiêng, như "kiêng dè, kiêng sợ" (btcn)

Nghĩa của 惊 trong tiếng Trung hiện đại:

Từ phồn thể: (驚)
[jīng]
Bộ: 心 (忄,小) - Tâm
Số nét: 12
Hán Việt: KINH
1. kinh sợ; kinh hãi; hoảng sợ; kinh; hoảng; sợ。由于突然来的刺激而精神紧张。
惊喜。
kinh ngạc vui mừng.
胆战心惊。
sợ hãi; sợ sệt; hoảng sợ.
2. kinh động; động đến; kinh; động。惊动。
惊扰。
quấy nhiễu.
打草惊蛇。
rút dây động rừng; động chà cá nhảy; đập cây động rắn.
3. lồng (lừa ngựa chạy lung tung vì sợ)。骡马因害怕而狂跑不受控制。
Từ ghép:
惊诧 ; 惊动 ; 惊愕 ; 惊风 ; 惊弓之鸟 ; 惊骇 ; 惊慌 ; 惊惶 ; 惊魂 ; 惊悸 ; 惊厥 ; 惊恐 ; 惊奇 ; 惊扰 ; 惊人 ; 惊叹 ; 惊叹号 ; 惊涛骇浪 ; 惊天动地 ; 惊喜 ; 惊吓 ; 惊险 ; 惊心动魄 ; 惊醒 ; 惊醒 ; 惊讶 ; 惊疑 ; 惊异 ; 惊蛰

Chữ gần giống với 惊:

, 㤿, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𢛨, 𢛴, 𢛵, 𢜈, 𢜏, 𢜗, 𢜜, 𢜝, 𢜞, 𢜠, 𢜡, 𢜢,

Dị thể chữ 惊

,

Chữ gần giống 惊

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 惊 Tự hình chữ 惊 Tự hình chữ 惊 Tự hình chữ 惊

kinh [kinh]

U+75D9, tổng 12 nét, bộ Nạch 疒
phồn thể, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán

Biến thể giản thể: ;
Pinyin: jing4;
Việt bính: ging6;

kinh

Nghĩa Trung Việt của từ 痙

(Danh) Kinh luyến bệnh nguyên do từ hệ thống thần kinh làm cho bất chợt bắp thịt co rút dữ dội không tự chủ được.
kinh, như "động kinh, kinh phong" (gdhn)

Chữ gần giống với 痙:

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𤶜, 𤶣, 𤶸, 𤶹, 𤶺, 𤶻, 𤶼, 𤶽, 𤶾, 𤶿,

Dị thể chữ 痙

,

Chữ gần giống 痙

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 痙 Tự hình chữ 痙 Tự hình chữ 痙 Tự hình chữ 痙

kinh [kinh]

U+7D93, tổng 13 nét, bộ Mịch 纟 [糸]
phồn thể, độ thông cao, nghĩa chữ hán

Biến thể giản thể: ;
Pinyin: jing1, jing4;
Việt bính: ging1
1. [大藏經] đại tạng kinh 2. [不經] bất kinh 3. [不經意] bất kinh ý 4. [不經事] bất kinh sự 5. [不經心] bất kinh tâm 6. [閉經] bế kinh 7. [執經] chấp kinh 8. [真經] chân kinh 9. [經營] kinh doanh 10. [經歷] kinh lịch 11. [經綸] kinh luân 12. [經驗] kinh nghiệm 13. [經過] kinh quá 14. [經濟] kinh tế 15. [六經] lục kinh 16. [五經] ngũ kinh 17. [反經] phản kinh 18. [佛經] phật kinh 19. [三字經] tam tự kinh;

kinh

Nghĩa Trung Việt của từ 經

(Danh) Đạo thường, đạo đức pháp luật đã định không thể đổi được.
◎Như: thiên kinh địa nghĩa
cái đạo thường như trời đất không thể di dịch được.

(Danh)
Sách vở có giá trị đặc thù, vốn được coi trọng là phép tắc, khuôn mẫu.
◎Như: Thi Kinh , Thư Kinh , Hiếu Kinh .

(Danh)
Sách của các tôn giáo.
◎Như: kinh Phật có: Lăng Nghiêm Kinh , Lăng Già Kinh , Bát Nhã Kinh .

(Danh)
Sách về các khoa văn chương, sự vật, nghề nghiệp.
◎Như: ngưu kinh sách xem tường trâu và chữa trâu, mã kinh sách xem tường ngựa và chữa ngựa, trà kinh sách về trà, san hải kinh sách về núi non biển cả.

(Danh)
Đường dọc, sợi dọc.

(Danh)
Về đường sá thì hướng nam bắc gọi là kinh , hướng đông tây gọi là .

(Danh)
Về khoảng trời không và quả đất thì lấy con đường nam bắc cực chính giao với xích đạo là kinh.
◎Như: kinh tuyến theo hướng nam bắc, vĩ tuyến theo hướng đông tây.

(Danh)
Kinh nguyệt đàn bà mỗi tháng máu giàn ra một kì, đúng kì không sai nên gọi là kinh.

(Danh)
Kinh mạch, sách thuốc chia 12 kinh phân phối với các tạng phủ.

(Động)
Chia vạch địa giới.

(Động)
Sửa sang, coi sóc.
◎Như: kinh lí sửa trị.

(Động)
Làm, mưu hoạch.
◎Như: kinh doanh mưu tính làm việc, mưu hoạch phát triển kinh tế, kinh thương buôn bán.

(Động)
Chịu đựng.
◎Như: kinh đắc khởi khảo nghiệm đã chịu đựng được thử thách.

(Động)
Qua, trải qua.
◎Như: thân kinh bách chiến thân trải qua trăm trận đánh, kinh thủ qua tay (đích thân làm).

(Động)
Thắt cổ.
◎Như: tự kinh tự tử, tự thắt cổ chết.
◇Liêu trai chí dị : Nhất nhật Trần mộ quá hoang lạc chi khư, văn nữ tử đề tùng bách gian, cận lâm tắc thụ hoành chi hữu huyền đái, nhược tương tự kinh , , , (A Hà ) Một hôm trời chiều, Trần đi qua một nơi hoang vắng, nghe tiếng người con gái khóc trong đám tùng bách, đến gần thấy dải lưng treo trên cành ngang, như là chực tự thắt cổ.

(Tính)
Bình thường, tầm thường.
◎Như: hoang đản bất kinh hoang đường không bình thường.

(Phó)
Thường hay.
◎Như: tha kinh thường đầu thống anh ấy thường hay đau đầu.

kinh, như "kinh doanh; kinh luân; kinh tuyến" (vhn)
canh, như "canh tơ chỉ vải" (btcn)

Chữ gần giống với 經:

, , , , , , , , , , , , , 絿, , , , , , , , , , , , , , , , , 𦀖, 𦀗, 𦀚, 𦀨, 𦀪, 𦀫, 𦀴, 𦀵, 𦀹, 𦀺, 𦀻, 𦀼, 𦀽, 𦀾, 𦀿, 𦁀, 𦁁, 𦁂, 𦁅,

Dị thể chữ 經

𦀇, ,

Chữ gần giống 經

, , , , , 緿, , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 經 Tự hình chữ 經 Tự hình chữ 經 Tự hình chữ 經

kinh [kinh]

U+9A5A, tổng 22 nét, bộ Mã 马 [馬]
phồn thể, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán

Biến thể giản thể: ;
Pinyin: jing1;
Việt bính: geng1 ging1
1. [吃驚] cật kinh 2. [震驚] chấn kinh 3. [心驚膽戰] tâm kinh đảm chiến;

kinh

Nghĩa Trung Việt của từ 驚

(Động) Lồng lên (ngựa sợ hãi, không điều khiển được nữa).
◎Như: mã kinh liễu
ngựa lồng lên.

(Động)
Sợ, hãi.
◎Như: kinh hoảng hoảng sợ, kinh phạ sợ hãi.
◇Sử Kí : Chí bái đại tướng, nãi Hàn Tín dã, nhất quân giai kinh , , (Hoài Âm Hầu liệt truyện ) Đến khi phong đại tướng, lại là Hàn Tín, các quân đều giật mình kinh ngạc.

(Động)
Chấn động, lay động.
◎Như: kinh thiên động địa rung trời chuyển đất, đả thảo kinh xà đập cỏ làm cho rắn động, bứt dây động rừng.

(Động)
Bị xúc động, nhiễu loạn.
◎Như: kinh nhiễu quấy rối.
◇Đỗ Phủ: Cảm thì hoa tiễn lệ, Hận biệt điểu kinh tâm , (Xuân vọng ) Thương cảm thời thế, hoa đẫm lệ, Oán hận biệt li, chim xúc động trong lòng.
kinh, như "kinh động; kinh hãi; kinh ngạc" (vhn)

Chữ gần giống với 驚:

,

Dị thể chữ 驚

,

Chữ gần giống 驚

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 驚 Tự hình chữ 驚 Tự hình chữ 驚 Tự hình chữ 驚

Dịch kinh sang tiếng Trung hiện đại:

《佛号或佛经。》đọc kinh
念佛。
京; 京城 《首都。》
kinh thành.
京城。
kinh sư (thủ đô).
京师。
kinh kịch.
京剧。
《由于突然来的刺激而精神紧张。》
kinh ngạc vui mừng.
惊喜。
《(旧读j́ng)织物上纵的方向的纱或线(跟"纬"相对)。》
kinh tuyến.
经线。
kinh Phật.
佛经。
kinh Co-ran (của đạo Hồi).
古兰经(伊斯兰教的经典)。
经典; 经 《泛指各宗教宣扬教义的根本性著作。》

Nghĩa chữ nôm của chữ: kinh

kinh:kinh đô
kinh:kinh doanh; kinh luân; kinh tuyến
kinh:kinh động; kinh hãi; kinh ngạc
kinh:sông Kinh (tên một con sông ở Trung Quốc)
kinh:sông Kinh (tên một con sông ở Trung Quốc)
kinh:hoàng kinh (nai nhỏ da vàng kêu như chó sủa)
kinh:động kinh, kinh phong
kinh:động kinh, kinh phong
kinh:kinh doanh; kinh luân; kinh tuyến
kinh:kinh doanh; kinh luân; kinh tuyến
kinh:kinh cốt (xương cẳng chân)
kinh:kinh cốt (xương cẳng chân)
kinh:kinh (thân các cây thuộc loại Thảo)
kinh:kinh giới
kinh:kinh (thân các cây thuộc loại Thảo)
kinh:kinh cốt (xương cẳng chân)
kinh:kinh động; kinh hãi; kinh ngạc

Gới ý 15 câu đối có chữ kinh:

Hình đơn ảnh chích kinh tam thế,Chí khiết hành phương việt bách niên

Hình đơn bóng lẻ qua tam thế,Chí sạch làm hay vượt bách niên

Đinh niên thống nhập hoàng tuyền lộ,Niên dạ kinh đồi thái nhạc phong

Tráng niên khổ nỗi hoàng tuyền đến,Bán dạ kinh hồn thái nhạc suy

Thâm viên lạc đằng hoa, thạch bất điểm, đầu long bất ngữ,Tàn kinh điêu bối diệp, hương vô phi, triện khánh vô thanh

Viện thẳm rụng hoa đằng, đá chẳng điểm, đầu rồng chẳng nói,Kinh tàn xăm lá quí, hương không bay, triện khánh không thanh

Tụ lạc sự ư nhất đường đề danh hợp cẩn bích thủy lam kiều song hoán thái,Lưu phương huy ư thiên tải kinh quốc nghi gia thanh vân hồng diệp tịnh tăng huy

Họp chuyện cũ ở một nhà, vinh quy nạp thái, nước biếc cầu lam hai vẻ đẹp,Lưu tiếng thơm cho muôn thuở, giúp nước nên nhà, mây xanh lá thắm thảy huy hoàng

Thi mộng trở tàn phương thảo dã,Huyên thanh xuy lạc tử kinh hoa

Giấc mộng thơ ngăn tàn cỏ nội,Tiếng huyên thổi lại lạc hoa gai

Thi lễ đình tiền ca yểu điệu,Uyên ương bút hạ triển kinh luân

Sân thi lễ lời ca yểu điệu,Bút uyên ương gợi mở kinh luân

Chi đạo kinh đình thường tụ thủ,Ninh tri nhạn trận điều ly quần

Chỉnói sân gai thường tụ hội,Nào hay bầy nhạn lại ly đàn

Thi vịnh hà châu cưu hỉ tập,Kinh truyền quế lý Phượng hoà minh

Thơ vịnh bãi sông cưu đến họp,Kinh truyền rừng quế Phượng cùng kêu

kinh tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: kinh Tìm thêm nội dung cho: kinh