Chữ 終 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 終, chiết tự chữ CHON, CHUNG, GIONG, TRỌN, XÔNG

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 終:

終 chung

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 終

Chiết tự chữ chon, chung, giong, trọn, xông bao gồm chữ 絲 冬 hoặc 糹 冬 hoặc 糸 冬 tạo thành và có 3 cách chiết tự như sau:

1. 終 cấu thành từ 2 chữ: 絲, 冬
  • ti, ty, tơ, tưa
  • đong, đông
  • 2. 終 cấu thành từ 2 chữ: 糹, 冬
  • miên, mịch
  • đong, đông
  • 3. 終 cấu thành từ 2 chữ: 糸, 冬
  • mịch
  • đong, đông
  • chung [chung]

    U+7D42, tổng 11 nét, bộ Mịch 纟 [糸]
    phồn thể, độ thông khá cao, nghĩa chữ hán

    Biến thể giản thể: ;
    Pinyin: zhong1;
    Việt bính: zung1
    1. [惡終] ác chung 2. [告終] cáo chung 3. [終點] chung điểm 4. [終古] chung cổ 5. [終局] chung cục 6. [終制] chung chế 7. [終夜] chung dạ 8. [終結] chung kết 9. [終日] chung nhật 10. [終年] chung niên 11. [終歸] chung quy 12. [終審] chung thẩm 13. [終世] chung thế 14. [終始] chung thủy 15. [終身] chung thân 16. [令終] lệnh chung 17. [命終] mệnh chung 18. [始終] thủy chung;

    chung

    Nghĩa Trung Việt của từ 終

    (Động) Chấm dứt, kết thúc. Đối lại với thủy .
    ◎Như: niên chung năm hết.
    ◇Luận Ngữ : Tứ hải khốn cùng, thiên lộc vĩnh chung , 祿 (Nghiêu viết ) (Nếu dân trong) bốn bể khốn cùng, thì lộc trời (ban cho ông) sẽ dứt hẳn.

    (Động)
    Chết.
    ◎Như: thọ chung chết lành, được hết tuổi trời.
    ◇Đào Uyên Minh : Vị quả, tầm bệnh chung , (Đào hoa nguyên kí ) Chưa có kết quả, thì bị bệnh mà mất.

    (Động)
    Hoàn thành.
    ◇Hậu Hán Thư : Dương Tử cảm kì ngôn, phục hoàn chung nghiệp , (Liệt nữ truyền ) Dương Tử cảm động vì lời đó, trở về hoàn thành sự nghiệp.

    (Tính)
    Cả, suốt, trọn.
    ◎Như: chung nhật bất thực cả ngày chẳng ăn.
    ◇Nguyễn Trãi : Chung tiêu thính vũ thanh (Thính vũ ) Suốt đêm nghe tiếng mưa.

    (Danh)
    Thiên, khúc (thơ, ca, nhạc).
    ◎Như: nhất chung một khúc nhạc.

    (Danh)
    Một năm cũng gọi là chung.

    (Danh)
    Đất vuông nghìn dặm gọi là chung.

    (Danh)
    Họ Chung.

    (Phó)
    Cuối cùng, kết cục.
    ◇Sử Kí : Tần vương độ chi, chung bất khả cưỡng đoạt , (Liêm Pha Lạn Tương Như liệt truyện ) Vua Tần liệu chừng sau cùng sẽ không cưỡng đoạt được (viên ngọc).

    (Phó)
    Luôn, mãi.
    § Tương đương với thường , cửu .
    ◇Mặc Tử : Cố quan vô thường quý nhi dân vô chung tiện (Thượng hiền thượng ) Cho nên quan không phải luôn luôn sang mà dân cứ mãi là hèn.

    chung, như "chung kết; lâm chung" (vhn)
    chon, như "chon von; chon chót" (btcn)
    giong, như "giong ruổi" (btcn)
    trọn, như "trọn vẹn" (btcn)
    xông, như "xông pha, xông xáo" (gdhn)

    Chữ gần giống với 終:

    , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 紿, , , , , , , , , , , 𥿗, 𥿠, 𥿡, 𥿣, 𥿤, 𥿥,

    Dị thể chữ 終

    ,

    Chữ gần giống 終

    , , , , , , , , , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 終 Tự hình chữ 終 Tự hình chữ 終 Tự hình chữ 終

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 終

    chon:chon von; chon chót
    chung:chung kết; lâm chung
    giong:giong ruổi
    trọn:trọn vẹn
    xông:xông pha, xông xáo

    Gới ý 17 câu đối có chữ 終:

    Bất đồ hoa ngạc chung liên tập,Hà nhẫn nhạn hàng các tự phi

    Nào ngờ hoa cạnh lìa khỏi khóm,Sao nỡ nhạn bầy lẻ tự bay

    Thiếu giả vong, lão giả tồn số thành nan trắc,Thiên chi nhai, địa chi giác tình bất khả chung

    Trẻ chết, già còn, sống chết số trời khôn biết,Chân trời, góc biển, mất còn tình nghĩa khó quên

    Giáo dục thâm ân chung thân cảm đái,Hạo nhiên chính khí vạn cổ trường tồn

    Dạy dỗ ơn sâu, trọn đời tưởng nhớ,Hạo nhiên chính khí, muôn thuở vẫn còn

    Vũ thôi ngọc thụ chung thiên hận,Vân ám trúc lâm lưỡng địa bi

    Mưa dồn ngọc thụ chung trời hận,Mây ám trúc lâm lưỡng đất bi

    Nguyệt ứng hoa triêu chúc hoa hiến thái,Thời phùng yến chí ngọc yến chung tường

    Trăng soi hoa sớm, rực rỡ đuốc hoa,Gặp lúc yến về, điềm lành yến ngọc

    終 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 終 Tìm thêm nội dung cho: 終