Từ: Môn có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 4 kết quả cho từ Môn:
Pinyin: man2, men2, men4;
Việt bính: mun4;
瞒 man, môn
Nghĩa Trung Việt của từ 瞒
Giản thể của chữ 瞞.man, như "mê man" (gdhn)
Nghĩa của 瞒 trong tiếng Trung hiện đại:
[mán]
Bộ: 目 (罒) - Mục
Số nét: 15
Hán Việt: MẠN
giấu; giấu diếm。把真实情况隐藏起来, 不让别人知道;隐瞒。
瞒上不瞒下。
giấu được người trên, chứ khó giấu được kẻ dưới.
这事瞒不过人。
việc này không giấu được người khác đâu.
Từ ghép:
瞒哄 ; 瞒上欺下 ; 瞒天过海
Chữ gần giống với 瞒:
䁗, 䁘, 䁙, 䁚, 䁛, 䁜, 䁝, 䁞, 䁟, 䁠, 瞋, 瞌, 瞎, 瞏, 瞑, 瞒, 瞓, 𥈿, 𥉩, 𥉪, 𥉫, 𥉬, 𥉭, 𥉮, 𥉯, 𥉰, 𥉲,Dị thể chữ 瞒
瞞,
Tự hình:

Pinyin: man2, men2, men4;
Việt bính: mun4;
瞞 man, môn
Nghĩa Trung Việt của từ 瞞
(Động) Dối, lừa, giấu giếm.◎Như: ẩn man 隱瞞 che giấu, lấp liếm.
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Thật bất tương man, như kim quan ti truy bộ tiểu nhân khẩn cấp, vô an thân xứ 實不相瞞, 如今官司追捕小人緊急, 無安身處 (Đệ thập nhất hồi) Thật là chẳng dám giấu, bây giờ quan ti lùng bắt tiểu nhân ráo riết, không còn chỗ an thân.
(Động) Đệm, lót, chêm vào.
◇Phùng Duy Mẫn 馮惟敏: Tân thiên sam man thành hài để, Cựu ca sa cải tố trung y 新偏衫瞞成鞋底, 舊袈裟改做中衣 (Tăng ni cộng phạm 僧尼共犯, Đệ tứ chiệp 第四摺).
(Động) Men theo, thuận theo.
◇Tây du kí 西遊記: Tha (Hành Giả) khiếm khởi thân lai, bả nhất cá kim kích tử, man song nhãn nhi, đâu tiến tha đạo phòng lí 他(行者)欠起身來, 把一個金擊子, 瞞窗眼兒, 丟進他道房裏 (Đệ nhị thập tứ hồi) Hành Giả nhổm dậy, cầm cây kích vàng, men theo hốc cửa sổ chui vào trong phòng.
(Tính) Không bắt mắt, không được chú trọng.
◇Kim Bình Mai 金瓶梅: Nhĩ ngã bổn đẳng thị man hóa, ứng bất thượng tha đích tâm 你我本等是瞞貨, 應不上他的心 (Đệ thất thập tam hồi) Cô với tôi vốn chì là hai con đàn bà đồ bỏ, không vừa lòng anh ấy được.
(Tính) Dáng nhắm mắt, lim dim.
◇Tuân Tử 荀子: Tửu thực thanh sắc chi trung, tắc man man nhiên, minh minh nhiên 酒食聲色之中, 則瞞瞞然, 瞑瞑然 (Phi thập nhị tử 非十二子) Khi ăn uống vui chơi thì lim dim mê mẩn.Một âm là môn.
(Tính) Thẹn thùng, bẽn lẽn.
◇Trang Tử 莊子: Tử cống môn nhiên tàm, phủ nhi bất đối 子貢瞞然慚, 俯而不對 (Thiên địa 天地) Tử Cống ngượng ngùng xấu hổ, cúi đầu không đáp.
man, như "mê man" (vhn)
Chữ gần giống với 瞞:
䁢, 䁣, 䁤, 䁥, 䁦, 䁧, 䁨, 䁩, 䁪, 瞕, 瞖, 瞘, 瞚, 瞜, 瞞, 瞟, 瞠, 𥉴, 𥉵, 𥉸, 𥊀, 𥊌, 𥊖, 𥊗, 𥊘, 𥊙, 𥊚, 𥊛, 𥊜, 𥊝, 𥊞, 𥊟, 𥊠, 𥊡, 𥊢, 𥊣, 𥊤, 𥊥, 𥊦,Dị thể chữ 瞞
瞒,
Tự hình:

Pinyin: wei3, men2;
Việt bính: mei5 mun4
1. [亹亹] vĩ vĩ;
亹 vỉ, mên, môn
Nghĩa Trung Việt của từ 亹
(Phó, tính) Vỉ vỉ 亹亹: (1) Liên tục không mỏi mệt.◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Lộ vỉ vỉ nhi đàm, ngôn ngôn tinh áo 輅亹亹而談, 言言精奧 (Đệ đệ lục thập cửu hồi) Lộ thao thao bàn luận, lời nào cũng sâu sắc. (2) Dáng tiến tới trước.
◇Tống Ngọc 宋玉: Thì vỉ vỉ nhi quá trung hề, kiển yêm lưu nhi vô thành 時亹亹而過中兮, 蹇淹留而無成 (Cửu biện 九辯) Thời giờ đi tới quá nửa rồi, chậm chạp chần chờ thì sao mà thành công.Một âm là mên.
(Danh) Tiếng dùng để đặt tên đất.
◎Như: huyện Mên Nguyên 亹源 của tỉnh Thanh Hải 青海.
§ Cũng đọc là môn.
Nghĩa của 亹 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 21
Hán Việt: MÔN
huyện Môn (ở Thanh Hải, Trung Quốc, nay gọi là Môn Nguyên)。亹源,县名,在青海,今作门源。
[wěi]
Bộ: 亠(Đầu)
Hán Việt: VĨ
1. chăm chỉ; miệt mài。形容勤勉不倦。
2. thay đổi (thời gian)。形容时间推移。
Ghi chú: 另见mén
Chữ gần giống với 亹:
亹,Tự hình:

Dịch Môn sang tiếng Trung hiện đại:
功课 《学生按照规定学习的知识、技能。》ở trường môn nào nó cũng học rất giỏi.他在学校里每门功课都很好。 科 《学术或业务的类别。》
môn văn
文科。
môn lý
理科。
科目 《按事物的性质划分的类别(多指关于学术或 账目的)。》
课 《教学的科目。》
môn chính.
主课。
môn ngữ văn.
语文课。
门; 门户 《传统指称跟师傅有关的。》
bái môn.
拜门。
đồng môn.
同门。
môn đồ.
门徒。
ba môn học.
三门功课。
hai môn kỹ thuật.
两门技术。
门类 《依照事物的特性把相同的集中在一起而分成的类。》
专业 《高等学校的一个系里或中等专业学校里, 根据科学分工或生产部门的分工把学业分成的门类。》
伙伴 《古代兵制十人为一火, 火长一人管炊事, 同火者称为火伴, 现在泛指共同参加某种组织或从事某种活动的人, 写作伙伴。》
植
芋头仔 《多年生草本植物, 块茎椭圆形或卵形, 叶子略呈卵形, 有长柄, 花穗轴在苞内, 雄花黄色, 雌花绿色。块茎含淀粉很多, 供食用。》
Gới ý 39 câu đối có chữ Môn:
Ỷ môn nhân khứ tam canh nguyệt,Khấp trượng nhi bi ngũ dạ hàn
Tựa cửa người đi tam canh nguyệt,Già sầu trẻ tủi ngũ dạ hàn
Nhất môn hỉ khánh tam xuân noãn,Lưỡng tính hân thành bách thế duyên
Một cửa đón mừng ba xuân ấm,Hai họ vui chúc trăm năm duyên
家學有淵源看桂子望重橋門知藝苑目關世德,花鈿多錦秀喜蘭孫粧崔梅韻信香奩亦載文章
Gia học hữu uyên nguyên khán quế tử vọng trọng kiều môn tri nghệ uyển mục quan thế đức,Hoa điện đa cẩm tú hỷ lan tôn trang thôi mai vận tín hương liêm diệc tải văn chương
Nếp nhà học có nguồn, thấy con quế cửa cao vọng trọng, biết vườn đẹp trồng cây đức tốt,Hoa cài như gấm thêu, mừng cháu lan vẻ đẹp sắc mai, tin điểm trang cũng có văn chương

Tìm hình ảnh cho: Môn Tìm thêm nội dung cho: Môn
