Bí quyết học chữ Hán của mình 👇 ×

Từ: Hương có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 3 kết quả cho từ Hương:

鄉 hương, hướng鄕 hương, hướng

Đây là các chữ cấu thành từ này: Hương

hương, hướng [hương, hướng]

U+9109, tổng 11 nét, bộ Ấp 邑 [阝]
phồn thể, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán

Biến thể giản thể: ;
Pinyin: xiang1, xiang3, xiang4;
Việt bính: hoeng1 hoeng3
1. [衣錦回鄉] ý cẩm hồi hương 2. [衣錦還鄉] ý cẩm hoàn hương 3. [同鄉] đồng hương 4. [故鄉] cố hương 5. [家鄉] gia hương 6. [回鄉] hồi hương 7. [鄉黨] hương đảng 8. [他鄉] tha hương;

hương, hướng

Nghĩa Trung Việt của từ 鄉

(Danh) Làng.
§ Khu vực hành chánh, thấp hơn huyện
và cao hơn thôn . Ngày xưa gọi một khu 12.500 gia (nhà) là một hương .

(Danh)
Nhà quê, thôn quê (ngoài thành thị).
◎Như: hương thôn thôn quê.

(Danh)
Quê quán, quê nhà (nơi mình sinh trưởng hoặc cư ngụ đã lâu).
◎Như: li hương lìa quê, hoàn hương về quê nhà.

(Danh)
Phiếm chỉ khu vực, xứ sở.
◇Tào Tháo : Hồng nhạn xuất tái bắc, Nãi tại vô nhân hương , (Khước đông tây môn hành 西) Chim hồng chim nhạn bay ra ải bắc, Là ở chỗ không người.

(Danh)
Người cùng tỉnh, cùng huyện.
◎Như: đồng hương .

(Danh)
Cảnh giới, trạng thái.
◎Như: túy hương cõi say, mộng hương cảnh mộng.
◇Nguyễn Du : Thử hậu hà nhân đáo túy hương (Kê Khang cầm đài ) Sau đó ai người đến cõi say?

(Tính)
Cùng xóm làng.
◎Như: hương thân người đồng hương.

(Tính)
Vốn sinh sản hoặc có sẵn từ quê hương.
◎Như: hương sản , hương vị .
◇Hạ Chi Chương : Thiếu tiểu li gia lão đại hồi, Hương âm vô cải tấn mao thôi , (Hồi hương ngẫu thư ) Lúc nhỏ tuổi xa nhà, đến khi già cả trở về, Giọng nói quê nhà không đổi, tóc mai suy kém.Một âm là hướng.

(Danh)
Phương hướng. Cùng nghĩa với hướng .

(Động)
Hướng về, ngoảnh về.
◎Như: nam hướng ngoảnh về phương nam.
◇Sử Kí : Thủ Tây Hà nhi Tần binh bất cảm đông hướng, Hàn Triệu tân tòng, tử thục dữ Khởi? 西, , (Tôn Tử Ngô Khởi liệt truyện ) Trấn thủ Tây Hà mà quân Tần không dám ngoảnh về đông, nước Hàn nước Triệu phải quy phụ, thì ông và Khởi tôi (ai hơn ai kém)?

(Động)
Theo, quy phụ. Cũng như hướng .
◇Hán Thư : Dân di nọa đãi, hướng bổn giả thiểu, xu mạt giả chúng, tương hà dĩ kiểu chi? , , , (Thành đế kỉ ) Dân càng lười biếng, người theo về gốc thì ít, người chạy theo ngọn thì đông, làm sao mà sửa trị?

(Phó)
Xưa, trước đây.
◇Luận Ngữ : Hướng dã ngô kiến ư phu tử nhi vấn trí (Nhan Uyên ) Trước đây, tôi vô yết kiến thầy mà hỏi về trí.

Chữ gần giống với 鄉:

, , , , , , , , ,

Dị thể chữ 鄉

, , ,

Chữ gần giống 鄉

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 鄉 Tự hình chữ 鄉 Tự hình chữ 鄉 Tự hình chữ 鄉

hương, hướng [hương, hướng]

U+9115, tổng 12 nét, bộ Ấp 邑 [阝]
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: xiang1, xiang3, xiang4;
Việt bính: hoeng1;

hương, hướng

Nghĩa Trung Việt của từ 鄕

Tục dùng như chữ hương .
hương, như "cố hương, quê hương" (vhn)

Chữ gần giống với 鄕:

, , , , , , , , , ,

Dị thể chữ 鄕

, ,

Chữ gần giống 鄕

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 鄕 Tự hình chữ 鄕 Tự hình chữ 鄕 Tự hình chữ 鄕

Dịch Hương sang tiếng Trung hiện đại:

棒儿香 《用细的竹棍或木棍做芯子的香。》香; 馥 《用木屑搀香料做成的细条, 燃烧时, 发出好闻的气味, 旧俗在祭祀祖先或神佛时常用, 有的加上药物, 可以熏蚊子。》
hương dây
线香。
神香。
香味。
家乡; 乡土 《自己的家庭世代居住的地方。》

Gới ý 15 câu đối có chữ Hương:

Hồng diệp tân sinh xuân trướng noãn,Ngân hà sơ độ dạ hương thâm

Lá thắm mới sinh, trướng xuân ấm,Ngân hà vừa vượt, hương đêm nồng

Thạch thượng nguyệt quang lưu hóa tích,Bình trung liên ảnh tản dư hương

Trên đá trăng soi lưu dấu tích,Trong bình sen bóng tản hương thừa

Nhất sắc hạnh hoa hương thập lý,Lưỡng hàng chúc ảnh diệu tam canh

Một sắc hoa mơ hương chục dặm,Hai hàng đuốc thắp sáng ba canh

滿

Điểu ngữ hoa hương xuân nhất bức thiên nhiên hoạ,Tân hoan chủ lại gia khách mãn đường cẩm thượng hoa

Chim hót, hoa hương, một bức thiên nhiên xuân vẽ,Khách vui, chủ sướng đầy nhà rực rỡ gấm hoa

Đường bắc huyên hoa vinh trú cẩm,Giai tiên quế tử phún thiên hương

Nhà bắc hoa huyên tươi vẻ gấm,Trước thềm cây quế tỏa hương trời

Huyên thảo hàm phương thiên tuế diệm,Cúc hoa hương động ngủ chu tân

Cỏ huyên thơm ngát ngàn năm tươi,Hoa cúc hương bay nắm gốc mới

Thiên hà cấp thủy câu cung phấn,Nguyệt quật trâm hoa nhiễm ngự hương

Thiên hà dẫn nước cho cung phấn,Hang nguyệt hoa trâm đượm ngự hương

Huyên thảo hương điêu xuân nhật mộ,Vụ tinh quang yểm dạ vân âm

Cỏ huyên hương nhạt ngày xuân muộn,Sao Vụ quang che mây tối đêm

Hương tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: Hương Tìm thêm nội dung cho: Hương