Từ: Mục có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 4 kết quả cho từ Mục:
mâu, cù, mậu, mục [mâu, cù, mậu, mục]
U+7F2A, tổng 14 nét, bộ Mịch 纟 [糸]
giản thể, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán
Pinyin: mou2, jiu1, liao3, miao4, miu4, mu4;
Việt bính: mau4 mau6 miu6;
缪 mâu, cù, mậu, mục
Nghĩa Trung Việt của từ 缪
Giản thể của chữ 繆.mậu, như "trù mậu" (gdhn)
Nghĩa của 缪 trong tiếng Trung hiện đại:
[Miào]
Bộ: 糸 (纟,糹) - Mịch
Số nét: 17
Hán Việt: MẬU
họ Mậu。姓。
[miù]
Bộ: 纟(Mịch)
Hán Việt: MÂU, MẬU
sai lầm。纰谬:错误。
[móu]
Bộ: 纟(Mịch)
Hán Việt: MÂU, MẬU
1. vấn vương。绸缪:缠绵。
2. sửa nhà trước khi có mưa; chuẩn bị sẵn sàng (ví với việc đề phòng trước)。绸缪:趁着天没下雨,先修缮房屋门窗。比喻事先防备。
Dị thể chữ 缪
繆,
Tự hình:

Pinyin: mu4;
Việt bính: muk6
1. [昭穆] chiêu mục 2. [穆斯林] mục tư lâm;
穆 mục, mặc
Nghĩa Trung Việt của từ 穆
(Tính) Ôn hòa.◇Thi Kinh 詩經: Mục như thanh phong 穆如清風 (Đại nhã 大雅, Chưng dân 烝民) Hòa như gió mát.
(Tính) Hòa thuận.
◇Tam quốc chí 三國志: Dữ Hạ Hầu Thượng bất mục 與夏侯尚不穆 (Cẩu Úc truyện 苟彧傳) Không hòa thuận với Hạ Hầu Thượng.
(Tính) Cung kính.
◎Như: túc mục 肅穆 cung kính, nghiêm túc, tĩnh mục 靜穆 an tĩnh trang nghiêm, mục mục 穆穆 đoan trang cung kính.
(Tính) Thành tín.
◎Như: mục tuyên 穆宣 thành tín công bằng sáng suốt.
(Tính) Thuần chính.
(Tính) Sâu xa, sâu kín.
◇Khuất Nguyên 屈原: Mục miễu miễu chi vô ngân hề 穆眇眇之無垠兮 (Cửu chương 九章, Bi hồi phong 悲回風) Xa tít tắp không bờ bến hề.
(Tính) Trong suốt.
◎Như: thiên sắc trừng mục 天色澄穆 sắc trời trong vắt.
(Tính) Nguy nga, tráng lệ.
◇Thi Kinh 詩經: Mục mục Văn Vương 穆穆文王 (Đại nhã 大雅, Văn Vương 文王) Vua Văn Vương hùng tráng cao đẹp.
(Danh) Hàng mục.
§ Theo thứ tự lễ nghi tông miếu thời cổ, một đời là hàng chiêu 昭, hai đời là hàng mục 穆, bên tả là hàng chiêu 昭, bên hữu là hàng mục 穆.
(Danh) Họ Mục.
(Động) Làm đẹp lòng, làm vui lòng.
◇Quản Tử 管子: Mục quân chi sắc 穆君之色 (Quân thần hạ 君臣下) Làm cho sắc mặt vua vui lên.Một âm là mặc.
(Phó)
§ Thông mặc 默.
◎Như: mặc nhiên 穆然 lặng nghĩ.
mục, như "hoà mục" (vhn)
Nghĩa của 穆 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 16
Hán Việt: MỤC
1. kính cẩn; cung kính。恭敬。
静穆。
kính cẩn.
肃穆。
nghiêm túc.
2. họ Mục。(Mù)姓。
Từ ghép:
穆斯林
Chữ gần giống với 穆:
䅷, 䅸, 䅹, 䅺, 䅻, 䅼, 䅽, 穄, 穅, 穆, 穇, 穈, 穋, 穌, 積, 穎, 穏, 穐, 穑, 𥡤, 𥡴, 𥢂, 𥢃, 𥢄, 𥢅, 𥢆, 𥢉,Dị thể chữ 穆
𥟟,
Tự hình:

mâu, cù, mậu, mục [mâu, cù, mậu, mục]
U+7E46, tổng 17 nét, bộ Mịch 纟 [糸]
phồn thể, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán
Pinyin: mou2, jiu1, liao3, miao4, miu4, mu4;
Việt bính: mau4 mau6 miu6 muk6
1. [綢繆] trù mâu 2. [未雨綢繆] vị vũ trù mâu;
繆 mâu, cù, mậu, mục
Nghĩa Trung Việt của từ 繆
(Động) Kết, buộc.◎Như: trù mâu 綢繆 ràng buộc.Một âm là cù.
(Động) Vặn, thắt.
◇Hán Thư 漢書: Tức tự cù tử 即自繆死 (Ngoại thích truyện hạ 外戚傳下) Liền tự thắt cổ chết.Một âm là mậu.
(Danh) Lầm lỗi.
§ Thông mậu 謬.
(Danh) Họ Mậu.
(Tính) Sai, lầm.
§ Thông mậu 謬.
◇Trang Tử 莊子: Đa từ mậu thuyết, bất canh nhi thực, bất chức nhi ý 多辭繆說, 不耕而食, 不織而衣 (Đạo Chích 盜跖) Lời nhiều bàn nhảm, không cày mà ăn, không dệt mà mặc.
(Động) Giả dối, trá ngụy.
◇Hán Thư 漢書: Mậu vi cung kính 繆為恭敬 (Tư Mã Tương Như truyện 司馬相如傳) Giả vờ cung kính.Một âm là mục.
(Danh) Thứ bậc trong tông miếu thời xưa.
§ Thông mục 穆.Một âm là liễu.
(Động) Quấn vòng, triền nhiễu.
§ Thông liễu 繚.
◇Hán Thư 漢書: Liễu nhiễu ngọc tuy 繆繞玉綏 (Tư Mã Tương Như truyện 司馬相如傳) Quấn vòng dây đeo ngọc.
mậu, như "trù mậu" (gdhn)
Chữ gần giống với 繆:
䌌, 䌍, 䌎, 䌐, 䌑, 䌒, 䌓, 䌔, 䌕, 縩, 縮, 縯, 縰, 縱, 縲, 縳, 縴, 縵, 縶, 縷, 縹, 縻, 總, 績, 縿, 繁, 繂, 繃, 繄, 繅, 繆, 繇, 繊, 繍, 縷, 𦄂, 𦄌, 𦄓, 𦄞, 𦄠, 𦄣, 𦄴, 𦄵, 𦄶, 𦄷, 𦄸, 𦄹, 𦄺, 𦄻,Dị thể chữ 繆
缪,
Tự hình:

Dịch Mục sang tiếng Trung hiện đại:
腐败; 腐化; 腐; 腐烂 《有机体由于微生物的滋生而破坏。》dùng sơn sơn lên gỗ có thể chống được mục.木材涂上油漆, 可以防止腐败。 碱 《被盐碱侵蚀。》
bức tường này bị mục rồi.
这堵墙都碱了。 节 《事项。》
名堂 《花样、名目等。》
泡 《虚而松软; 不坚硬。》
chỉ mục.
泡线。
thanh gỗ này bị mục rồi.
这块木料发泡。
糟; 腐朽 《木料等含有纤维的物质由于长时期的风吹、雨打或微生物的侵害而破坏。》
gỗ mục rồi.
木头糟了。
账面; 账面儿 《指账目(对实物而言)。》
账目 《账上记载的项目。》
项目 《事物分成的门类。》
畜牧 《饲养大批的牲畜和家禽(多专指牲畜)。》
Gới ý 39 câu đối có chữ Mục:
同心最相親仡白發青燈昨夜夢尚陪連夜話,名山期共往嘆天目雁蕩此身旡复並肩游
Đồng tâm tối tương thân ức bạch phát thanh đăng tạc dạ thượng bồi liên dạ thoại,Danh sơn kỳ cộng vãng thán thiên mục nhạn đãng thử thân vô phục tịnh kiên du
Một bụng thân nhau, nhớ khi tóc bạc đèn xanh, năm trước vẫn còn đêm chuyện vãn,Non cao ước hẹn, đáng tiếc lưng trời cánh nhạn, thân này đâu được sánh vai chơi
家學有淵源看桂子望重橋門知藝苑目關世德,花鈿多錦秀喜蘭孫粧崔梅韻信香奩亦載文章
Gia học hữu uyên nguyên khán quế tử vọng trọng kiều môn tri nghệ uyển mục quan thế đức,Hoa điện đa cẩm tú hỷ lan tôn trang thôi mai vận tín hương liêm diệc tải văn chương
Nếp nhà học có nguồn, thấy con quế cửa cao vọng trọng, biết vườn đẹp trồng cây đức tốt,Hoa cài như gấm thêu, mừng cháu lan vẻ đẹp sắc mai, tin điểm trang cũng có văn chương

Tìm hình ảnh cho: Mục Tìm thêm nội dung cho: Mục
