Bí quyết học chữ Hán của mình 👇
Từ: hoàn, toàn có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 3 kết quả cho từ hoàn, toàn:
Biến thể phồn thể: 還;
Pinyin: huan2, hai2, xuan2;
Việt bính: waan4;
还 hoàn, toàn
hoàn, như "hoàn hồn; hoàn lương" (gdhn)
Pinyin: huan2, hai2, xuan2;
Việt bính: waan4;
还 hoàn, toàn
Nghĩa Trung Việt của từ 还
Tục dùng như chữ hoàn 還.Giản thể của chữ 還.hoàn, như "hoàn hồn; hoàn lương" (gdhn)
Nghĩa của 还 trong tiếng Trung hiện đại:
Từ phồn thể: (還)
[hái]
Bộ: 辵 (辶) - Sước
Số nét: 11
Hán Việt: HOÀN
副
1. còn; vẫn; vẫn còn (phó từ)。表示现象继续存在或动作继续进行;仍旧。
十年没见了,她还那么年轻。
mười năm không gặp, trông cô ấy vẫn còn trẻ.
半夜了,他还在工作。
khuya rồi, anh ấy vẫn còn làm việc.
这件事还没有做完。
việc này còn chưa làm xong.
2. còn hơn; còn muốn; hơn; càng (biểu thị vẫn tiếp tục tăng lên, bổ sung thêm)。表示在某种程度之上有所增加或在某个范围之外有所补充。
今天比昨天还冷。
hôm nay còn lạnh hơn hôm qua.
改完作业,还要备课。
sửa xong bài tập còn phải chuẩn bị bài.
3. cũng (dùng trước tính từ, biểu thị mức độ có thể coi là được.)。用在形容词前,表示程度上勉强过得去(一般是往好的方面说)。
屋子不大,收拾得倒还干净。
nhà cửa không rộng, dọn dẹp coi cũng sạch sẽ.
4. còn chưa; lại; hãy còn (dùng ở nửa câu trước làm cho nổi bật thêm, nửa câu sau suy luận ra, thường dùng ở câu phản vấn.)。用在上半句话里,表示陪衬,下半句进而推论,多用反问的语气;尚且。
你还搬不动,何况我呢?
anh còn chưa nhắc nổi, huống chi là tôi?
5. không ngờ (biểu thị điều không ngờ đã xảy ra)。表示对某件事物,没想到如此,而居然如此。
他还真有办法。
không ngờ anh ấy lại giỏi thế.
6. ngay từ (biểu thị sớm đã như thế)。表示早已如此。
还在几年以前,我们就研究过这个方案。
ngay từ mấy năm trước, chúng tôi đã nghiên cứu phương án này rồi.
Ghi chú: 令见huán
Từ ghép:
还是
Từ phồn thể: (還)
[huán]
Bộ: 辶(Sước)
Hán Việt: HOÀN
1. trở về; về。返回原来的地方或恢复原来的状态。
还家
về nhà; trở về nhà
还乡
về quê
还原
trở về trạng thái cũ.
还俗
hoàn tục
2. trả; trả lại; trả về。归还。
偿还
bồi hoàn; trả nợ
还书
trả sách
3. trả miếng; đáp lại。回报别人对自己的行动。
还嘴
cãi lại; cự lại.
还手
đánh trả
还击
đánh trả
还价
trả giá; mặc cả
还礼
đáp lẽ
以牙还牙,以眼还眼。
ăn miếng trả miếng.
4. họ Hoàn。姓。
Ghi chú: 另见hái
Từ ghép:
还报 ; 还本 ; 还魂 ; 还击 ; 还价 ; 还口 ; 还礼 ; 还情 ; 还手 ; 还俗 ; 还席 ; 还阳 ; 还原 ; 还愿 ; 还债 ; 还账 ; 还嘴
[hái]
Bộ: 辵 (辶) - Sước
Số nét: 11
Hán Việt: HOÀN
副
1. còn; vẫn; vẫn còn (phó từ)。表示现象继续存在或动作继续进行;仍旧。
十年没见了,她还那么年轻。
mười năm không gặp, trông cô ấy vẫn còn trẻ.
半夜了,他还在工作。
khuya rồi, anh ấy vẫn còn làm việc.
这件事还没有做完。
việc này còn chưa làm xong.
2. còn hơn; còn muốn; hơn; càng (biểu thị vẫn tiếp tục tăng lên, bổ sung thêm)。表示在某种程度之上有所增加或在某个范围之外有所补充。
今天比昨天还冷。
hôm nay còn lạnh hơn hôm qua.
改完作业,还要备课。
sửa xong bài tập còn phải chuẩn bị bài.
3. cũng (dùng trước tính từ, biểu thị mức độ có thể coi là được.)。用在形容词前,表示程度上勉强过得去(一般是往好的方面说)。
屋子不大,收拾得倒还干净。
nhà cửa không rộng, dọn dẹp coi cũng sạch sẽ.
4. còn chưa; lại; hãy còn (dùng ở nửa câu trước làm cho nổi bật thêm, nửa câu sau suy luận ra, thường dùng ở câu phản vấn.)。用在上半句话里,表示陪衬,下半句进而推论,多用反问的语气;尚且。
你还搬不动,何况我呢?
anh còn chưa nhắc nổi, huống chi là tôi?
5. không ngờ (biểu thị điều không ngờ đã xảy ra)。表示对某件事物,没想到如此,而居然如此。
他还真有办法。
không ngờ anh ấy lại giỏi thế.
6. ngay từ (biểu thị sớm đã như thế)。表示早已如此。
还在几年以前,我们就研究过这个方案。
ngay từ mấy năm trước, chúng tôi đã nghiên cứu phương án này rồi.
Ghi chú: 令见huán
Từ ghép:
还是
Từ phồn thể: (還)
[huán]
Bộ: 辶(Sước)
Hán Việt: HOÀN
1. trở về; về。返回原来的地方或恢复原来的状态。
还家
về nhà; trở về nhà
还乡
về quê
还原
trở về trạng thái cũ.
还俗
hoàn tục
2. trả; trả lại; trả về。归还。
偿还
bồi hoàn; trả nợ
还书
trả sách
3. trả miếng; đáp lại。回报别人对自己的行动。
还嘴
cãi lại; cự lại.
还手
đánh trả
还击
đánh trả
还价
trả giá; mặc cả
还礼
đáp lẽ
以牙还牙,以眼还眼。
ăn miếng trả miếng.
4. họ Hoàn。姓。
Ghi chú: 另见hái
Từ ghép:
还报 ; 还本 ; 还魂 ; 还击 ; 还价 ; 还口 ; 还礼 ; 还情 ; 还手 ; 还俗 ; 还席 ; 还阳 ; 还原 ; 还愿 ; 还债 ; 还账 ; 还嘴
Tự hình:

Biến thể giản thể: 还;
Pinyin: huan2, hai2, xuan2;
Việt bính: syun4 waan4
1. [衣錦還鄉] ý cẩm hoàn hương 2. [璧還] bích hoàn 3. [錦還] cẩm hoàn 4. [珠還] châu hoàn 5. [珠還合浦] châu hoàn hợp phố 6. [交還] giao hoàn 7. [還是] hoàn thị 8. [凱還] khải hoàn 9. [返老還童] phản lão hoàn đồng 10. [反老還童] phản lão hoàn đồng 11. [再還] tái hoàn;
還 hoàn, toàn
§ Đã đi rồi trở lại gọi là hoàn.
◎Như: hoàn gia 還家 trở về nhà.
◇Vương An Thạch 王安石: Minh nguyệt hà thời chiếu ngã hoàn 明月何時照我還 (Bạc thuyền Qua Châu 泊船瓜州) Bao giờ trăng sáng soi ta về? Đào Trinh Nhất dịch thơ: Đường về nào biết bao giờ trăng soi.
(Động) Khôi phục, hồi phục, làm trở lại như trước.
◎Như: hoàn tục 還俗 quay về đời tục, hoàn tha bổn lai diện mục 還他本來面目 lấy lại bản lai diện mục của nó.
(Động) Đáp lại, đối lại.
◎Như: hoàn lễ 還禮 đáp lễ, dĩ nha hoàn nha, dĩ nhãn hoàn nhãn 以牙還牙, 以眼還眼 lấy răng đối răng, lấy mắt trả mắt.
(Động) Trả lại.
◎Như: hoàn trái 還債 trả nợ.
(Động) Đến nay, trở đi (nói về thời gian).
◇Lí Hoa 李華: Tần Hán nhi hoàn, đa sự tứ di 秦漢而還, 多事四夷 (Điếu cổ chiến tràng văn 弔古戰場文) Từ Tần, Hán trở đi, gây sự với tứ di.
(Động) Vây quanh.
§ Thông hoàn 環.
◇Hán Thư 漢書: Hoàn lư thụ tang, thái như hữu huề 還廬樹桑, 菜茹有畦 (Thực hóa chí thượng 食貨志上) Bao quanh nhà trồng dâu, rau rễ có luống.
(Danh) Họ Hoàn.
(Phó) Vẫn, vẫn còn.
◇Sầm Tham 岑參: Đình thụ bất tri nhân khứ tận, Xuân lai hoàn phát cựu thì hoa 庭樹不知人去盡, 春來還發舊時花 (San phòng xuân sự 山房春事) Cây sân chẳng biết người đi hết, Xuân tới hoa xưa vẫn nở đều.
(Phó) Càng, còn hơn.
◎Như: kim thiên tỉ tạc thiên hoàn nhiệt 今天比昨天還熱 hôm nay còn nóng hơn hôm qua.
(Phó) Lại (lần nữa).
◇Mạnh Hạo Nhiên 孟浩然: Đãi đáo trùng dương nhật, Hoàn lai tựu cúc hoa 待到重陽日, 還來就菊花 (Quá cố nhân trang 過故人莊) Đợi tới ngày trùng dương, Lại về gần bên hoa cúc.
(Phó) Nhưng mà, lại còn.
◇Tây du kí 西遊記: Kiều hạ hà lí tuy kết mãn liễu băng, hoàn hữu thủy thanh tòng na băng hạ sàn sàn đích lưu 橋下河裡雖結滿了冰, 還有水聲從那冰下潺潺的流 (Đệ bát hồi) Sông dưới cầu tuy đóng băng hết cả, nhưng lại có tiếng nước dưới băng đá chảy rì rào.
(Phó) Nên, hãy.
◇Tây du kí 西遊記: Nhĩ hoàn tiên tẩu, đái ngã môn tiến khứ, tiến khứ 你還先走, 帶我們進去, 進去 (Đệ nhất hồi) Ngươi hãy đi trước, dẫn chúng tôi đi tới, đi tới.
(Phó) Đã, đã từng.
◇Đổng tây sương 董西廂: Ngã nhãn ba ba đích phán kim tiêu, hoàn nhị canh tả hữu bất lai đáo 我眼巴巴的盼今宵, 還二更左右不來到 (Quyển ngũ) Đêm nay mắt ta đăm đăm ngóng đợi, đã canh hai mà không ai đến cả.(Liên) Hay, hay là.
◎Như: nhĩ yêu cật phạn, hoàn thị yếu cật miến 你要吃飯, 還是要吃麵 anh muốn ăn cơm hay là ăn mì.
◇Lỗ Tấn 魯迅: Bất tri đạo thị giải khuyến, thị tụng dương, hoàn thị phiến động 不知道是解勸, 是頌揚, 還是煽動 (A Q chánh truyện 阿Q正傳) Không rõ là có ý hòa giải, khen ngợi hay là xúi giục.(Liên) Lại, cũng.
◎Như: bán tu hoàn bán hỉ 半羞還半喜 nửa thẹn lại nửa mừng.Một âm là toàn.
(Động) Xoay quanh.
§ Thông toàn 旋.
(Phó) Nhanh nhẹn, nhanh chóng.
◇Đỗ Phủ 杜甫: Tín túc ngư nhân toàn phiếm phiếm 信宿漁人還汎汎 (Thu hứng 秋興) Đêm đêm người đánh cá bơi thuyền nhanh nhẹn.
◇Sử Kí 史記: Hán vương nguyên niên, toàn định Tam Tần 漢王元年, 還定三秦 (Kinh Yên thế gia 荊燕世家) Hán Vương nguyên niên, nhanh chóng bình định Tam Tần.
§ Xem hoàn thị 還是.
hoàn, như "hoàn hồn; hoàn lương" (vhn)
Pinyin: huan2, hai2, xuan2;
Việt bính: syun4 waan4
1. [衣錦還鄉] ý cẩm hoàn hương 2. [璧還] bích hoàn 3. [錦還] cẩm hoàn 4. [珠還] châu hoàn 5. [珠還合浦] châu hoàn hợp phố 6. [交還] giao hoàn 7. [還是] hoàn thị 8. [凱還] khải hoàn 9. [返老還童] phản lão hoàn đồng 10. [反老還童] phản lão hoàn đồng 11. [再還] tái hoàn;
還 hoàn, toàn
Nghĩa Trung Việt của từ 還
(Động) Trở lại, về.§ Đã đi rồi trở lại gọi là hoàn.
◎Như: hoàn gia 還家 trở về nhà.
◇Vương An Thạch 王安石: Minh nguyệt hà thời chiếu ngã hoàn 明月何時照我還 (Bạc thuyền Qua Châu 泊船瓜州) Bao giờ trăng sáng soi ta về? Đào Trinh Nhất dịch thơ: Đường về nào biết bao giờ trăng soi.
(Động) Khôi phục, hồi phục, làm trở lại như trước.
◎Như: hoàn tục 還俗 quay về đời tục, hoàn tha bổn lai diện mục 還他本來面目 lấy lại bản lai diện mục của nó.
(Động) Đáp lại, đối lại.
◎Như: hoàn lễ 還禮 đáp lễ, dĩ nha hoàn nha, dĩ nhãn hoàn nhãn 以牙還牙, 以眼還眼 lấy răng đối răng, lấy mắt trả mắt.
(Động) Trả lại.
◎Như: hoàn trái 還債 trả nợ.
(Động) Đến nay, trở đi (nói về thời gian).
◇Lí Hoa 李華: Tần Hán nhi hoàn, đa sự tứ di 秦漢而還, 多事四夷 (Điếu cổ chiến tràng văn 弔古戰場文) Từ Tần, Hán trở đi, gây sự với tứ di.
(Động) Vây quanh.
§ Thông hoàn 環.
◇Hán Thư 漢書: Hoàn lư thụ tang, thái như hữu huề 還廬樹桑, 菜茹有畦 (Thực hóa chí thượng 食貨志上) Bao quanh nhà trồng dâu, rau rễ có luống.
(Danh) Họ Hoàn.
(Phó) Vẫn, vẫn còn.
◇Sầm Tham 岑參: Đình thụ bất tri nhân khứ tận, Xuân lai hoàn phát cựu thì hoa 庭樹不知人去盡, 春來還發舊時花 (San phòng xuân sự 山房春事) Cây sân chẳng biết người đi hết, Xuân tới hoa xưa vẫn nở đều.
(Phó) Càng, còn hơn.
◎Như: kim thiên tỉ tạc thiên hoàn nhiệt 今天比昨天還熱 hôm nay còn nóng hơn hôm qua.
(Phó) Lại (lần nữa).
◇Mạnh Hạo Nhiên 孟浩然: Đãi đáo trùng dương nhật, Hoàn lai tựu cúc hoa 待到重陽日, 還來就菊花 (Quá cố nhân trang 過故人莊) Đợi tới ngày trùng dương, Lại về gần bên hoa cúc.
(Phó) Nhưng mà, lại còn.
◇Tây du kí 西遊記: Kiều hạ hà lí tuy kết mãn liễu băng, hoàn hữu thủy thanh tòng na băng hạ sàn sàn đích lưu 橋下河裡雖結滿了冰, 還有水聲從那冰下潺潺的流 (Đệ bát hồi) Sông dưới cầu tuy đóng băng hết cả, nhưng lại có tiếng nước dưới băng đá chảy rì rào.
(Phó) Nên, hãy.
◇Tây du kí 西遊記: Nhĩ hoàn tiên tẩu, đái ngã môn tiến khứ, tiến khứ 你還先走, 帶我們進去, 進去 (Đệ nhất hồi) Ngươi hãy đi trước, dẫn chúng tôi đi tới, đi tới.
(Phó) Đã, đã từng.
◇Đổng tây sương 董西廂: Ngã nhãn ba ba đích phán kim tiêu, hoàn nhị canh tả hữu bất lai đáo 我眼巴巴的盼今宵, 還二更左右不來到 (Quyển ngũ) Đêm nay mắt ta đăm đăm ngóng đợi, đã canh hai mà không ai đến cả.(Liên) Hay, hay là.
◎Như: nhĩ yêu cật phạn, hoàn thị yếu cật miến 你要吃飯, 還是要吃麵 anh muốn ăn cơm hay là ăn mì.
◇Lỗ Tấn 魯迅: Bất tri đạo thị giải khuyến, thị tụng dương, hoàn thị phiến động 不知道是解勸, 是頌揚, 還是煽動 (A Q chánh truyện 阿Q正傳) Không rõ là có ý hòa giải, khen ngợi hay là xúi giục.(Liên) Lại, cũng.
◎Như: bán tu hoàn bán hỉ 半羞還半喜 nửa thẹn lại nửa mừng.Một âm là toàn.
(Động) Xoay quanh.
§ Thông toàn 旋.
(Phó) Nhanh nhẹn, nhanh chóng.
◇Đỗ Phủ 杜甫: Tín túc ngư nhân toàn phiếm phiếm 信宿漁人還汎汎 (Thu hứng 秋興) Đêm đêm người đánh cá bơi thuyền nhanh nhẹn.
◇Sử Kí 史記: Hán vương nguyên niên, toàn định Tam Tần 漢王元年, 還定三秦 (Kinh Yên thế gia 荊燕世家) Hán Vương nguyên niên, nhanh chóng bình định Tam Tần.
§ Xem hoàn thị 還是.
hoàn, như "hoàn hồn; hoàn lương" (vhn)
Dị thể chữ 還
还,
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: toàn
| toàn | 全: | toàn vẹn |
| toàn | 旋: | toàn (quay vòng; phút trót) |
| toàn | 璇: | toàn (ngọc đẹp) |
| toàn | 璿: | toàn (ngọc đẹp) |
| toàn | 鏇: | toàn (đầu mũi tên) |
| toàn | 镟: | toàn (đầu mũi tên) |

Tìm hình ảnh cho: hoàn, toàn Tìm thêm nội dung cho: hoàn, toàn
