Cao su chống va đập cửa
Từ: lương, lượng có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 4 kết quả cho từ lương, lượng:
Biến thể phồn thể: 涼;
Pinyin: liang2, liang4;
Việt bính: loeng4;
凉 lương, lượng
lương, như "thê lương" (gdhn)
Pinyin: liang2, liang4;
Việt bính: loeng4;
凉 lương, lượng
Nghĩa Trung Việt của từ 凉
Tục dùng như chữ 涼.lương, như "thê lương" (gdhn)
Nghĩa của 凉 trong tiếng Trung hiện đại:
Từ phồn thể: (涼)
[liáng]
Bộ: 冫 - Băng
Số nét: 10
Hán Việt: LƯƠNG
1. mát。温度低;冷(指天气时,比"冷"的程度浅)。
阴凉。
râm mát.
凉水。
nước mát.
过了秋分天就凉了。
qua tiết thu phân thì trời sẽ mát.
2. chán nản; nguội lạnh。比喻灰心或失望。
听到这消息,他心里就凉了。
nghe được tin này, anh ấy cảm thấy chán nản.
爹这么一说,我就凉了半截儿。
nghe cha nói như vậy, tôi chán nản cả buổi trời.
Từ ghép:
凉白开 ; 凉拌 ; 凉菜 ; 凉碟 ; 凉粉 ; 凉快 ; 凉帽 ; 凉棚 ; 凉薯 ; 凉爽 ; 凉水 ; 凉丝丝 ; 凉飕飕 ; 凉台 ; 凉亭 ; 凉席 ; 凉鞋 ; 凉药 ; 凉意
[liàng]
Bộ: 冫(Băng)
Hán Việt: LƯỢNG
để nguội。把热的东西放一会儿,使温度降低。
粥太烫,凉一凉再喝。
cháo nóng quá,
̣để
nguội một tý rồi ăn tiếp.
[liáng]
Bộ: 冫 - Băng
Số nét: 10
Hán Việt: LƯƠNG
1. mát。温度低;冷(指天气时,比"冷"的程度浅)。
阴凉。
râm mát.
凉水。
nước mát.
过了秋分天就凉了。
qua tiết thu phân thì trời sẽ mát.
2. chán nản; nguội lạnh。比喻灰心或失望。
听到这消息,他心里就凉了。
nghe được tin này, anh ấy cảm thấy chán nản.
爹这么一说,我就凉了半截儿。
nghe cha nói như vậy, tôi chán nản cả buổi trời.
Từ ghép:
凉白开 ; 凉拌 ; 凉菜 ; 凉碟 ; 凉粉 ; 凉快 ; 凉帽 ; 凉棚 ; 凉薯 ; 凉爽 ; 凉水 ; 凉丝丝 ; 凉飕飕 ; 凉台 ; 凉亭 ; 凉席 ; 凉鞋 ; 凉药 ; 凉意
[liàng]
Bộ: 冫(Băng)
Hán Việt: LƯỢNG
để nguội。把热的东西放一会儿,使温度降低。
粥太烫,凉一凉再喝。
cháo nóng quá,
̣để
nguội một tý rồi ăn tiếp.
Tự hình:

U+6DBC, tổng 11 nét, bộ Thủy 水 [氵]
phồn thể, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán
Biến thể giản thể: 凉;
Pinyin: liang2, liang4;
Việt bính: loeng4
1. [暄涼] huyên lương 2. [納涼] nạp lương 3. [乘涼] thừa lương;
涼 lương, lượng
◎Như: lương đức 涼德 đức bạc (ít đức).
(Tính) Lạnh, mát.
◎Như: lương thủy 涼水 nước lạnh, lương phong 涼風 gió mát.
◇Tào Phi 曹丕: Thu phong tiêu sắt thiên khí lương 秋風蕭瑟天氣涼 (Yên ca hành 燕歌行) Gió thu hiu hắt, khí trời lạnh lẽo.
(Tính) Vắng vẻ, không náo nhiệt.
◎Như: hoang lương 荒涼 vắng vẻ, hiu quạnh.
◇Lê Hữu Trác 黎有晫: Lão tướng sùng lương cảnh 老相崇涼景 (Thượng kinh kí sự 上京記事) Lão tướng ưa cảnh tịch mịch.
(Tính) Buồn khổ, buồn rầu.
◎Như: thê lương 淒涼 buồn thảm.
(Tính) Lạnh nhạt, đạm bạc.
◎Như: thế thái viêm lương 世態炎涼 thói đời ấm lạnh.
(Danh) Cảm mạo, cảm lạnh.
◎Như: thụ lương 受涼 bị cảm mạo.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Tựu phạ tha dã tượng Tình Văn trước liễu lương 就怕他也像晴雯著了涼 (Đệ nhất bách cửu hồi) Sợ nó cũng bị cảm lạnh giống như Tình Văn (lần trước).
(Danh) Châu Lương.
(Danh) Nước Lương, một trong mười sáu nước thời Đông Tấn 東晉, nay ở vào đất Cam Túc 甘肅.
(Danh) Họ Lương.
(Động) Hóng gió.
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Sử Tiến vô khả tiêu khiển, đề cá giao sàng tọa tại đả mạch tràng liễu âm thụ hạ thừa lương 史進無可消遣, 提個交床坐在打麥場柳陰樹下乘涼 (Đệ nhị hồi) Sử Tiến không có gì tiêu khiển, (bèn) lấy chiếc ghế xếp ngồi hóng mát dưới gốc liễu trong sân đập lúa.
(Động) Thất vọng, chán nản.
◎Như: thính đáo giá tiêu tức, tha tâm lí tựu lương liễu 聽到這消息, 他心裡就涼了 nghe được tin đó, anh ấy liền thất vọng.Một âm là lượng.
(Động) Để nguội, để cho mát.
◎Như: bả trà lượng nhất hạ 把茶涼一下 để cho trà nguội một chút.
(Động) Giúp đỡ.
◇Thi Kinh 詩經: Duy sư Thượng phụ, Thì duy ưng dương, Lượng bỉ Vũ vương 維師尚父, 時維鷹揚, 涼彼武王 (Đại nhã 大雅, Đại minh 大明) Chỉ có Thái sư Thượng phụ, Lúc đó (dũng mãnh) như chim ưng cất cánh, Để giúp đỡ vua Vũ.
lương, như "thê lương" (vhn)
ghềnh, như "lên thác xuống ghềnh" (gdhn)
Pinyin: liang2, liang4;
Việt bính: loeng4
1. [暄涼] huyên lương 2. [納涼] nạp lương 3. [乘涼] thừa lương;
涼 lương, lượng
Nghĩa Trung Việt của từ 涼
(Tính) Mỏng, bạc.◎Như: lương đức 涼德 đức bạc (ít đức).
(Tính) Lạnh, mát.
◎Như: lương thủy 涼水 nước lạnh, lương phong 涼風 gió mát.
◇Tào Phi 曹丕: Thu phong tiêu sắt thiên khí lương 秋風蕭瑟天氣涼 (Yên ca hành 燕歌行) Gió thu hiu hắt, khí trời lạnh lẽo.
(Tính) Vắng vẻ, không náo nhiệt.
◎Như: hoang lương 荒涼 vắng vẻ, hiu quạnh.
◇Lê Hữu Trác 黎有晫: Lão tướng sùng lương cảnh 老相崇涼景 (Thượng kinh kí sự 上京記事) Lão tướng ưa cảnh tịch mịch.
(Tính) Buồn khổ, buồn rầu.
◎Như: thê lương 淒涼 buồn thảm.
(Tính) Lạnh nhạt, đạm bạc.
◎Như: thế thái viêm lương 世態炎涼 thói đời ấm lạnh.
(Danh) Cảm mạo, cảm lạnh.
◎Như: thụ lương 受涼 bị cảm mạo.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Tựu phạ tha dã tượng Tình Văn trước liễu lương 就怕他也像晴雯著了涼 (Đệ nhất bách cửu hồi) Sợ nó cũng bị cảm lạnh giống như Tình Văn (lần trước).
(Danh) Châu Lương.
(Danh) Nước Lương, một trong mười sáu nước thời Đông Tấn 東晉, nay ở vào đất Cam Túc 甘肅.
(Danh) Họ Lương.
(Động) Hóng gió.
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Sử Tiến vô khả tiêu khiển, đề cá giao sàng tọa tại đả mạch tràng liễu âm thụ hạ thừa lương 史進無可消遣, 提個交床坐在打麥場柳陰樹下乘涼 (Đệ nhị hồi) Sử Tiến không có gì tiêu khiển, (bèn) lấy chiếc ghế xếp ngồi hóng mát dưới gốc liễu trong sân đập lúa.
(Động) Thất vọng, chán nản.
◎Như: thính đáo giá tiêu tức, tha tâm lí tựu lương liễu 聽到這消息, 他心裡就涼了 nghe được tin đó, anh ấy liền thất vọng.Một âm là lượng.
(Động) Để nguội, để cho mát.
◎Như: bả trà lượng nhất hạ 把茶涼一下 để cho trà nguội một chút.
(Động) Giúp đỡ.
◇Thi Kinh 詩經: Duy sư Thượng phụ, Thì duy ưng dương, Lượng bỉ Vũ vương 維師尚父, 時維鷹揚, 涼彼武王 (Đại nhã 大雅, Đại minh 大明) Chỉ có Thái sư Thượng phụ, Lúc đó (dũng mãnh) như chim ưng cất cánh, Để giúp đỡ vua Vũ.
lương, như "thê lương" (vhn)
ghềnh, như "lên thác xuống ghềnh" (gdhn)
Chữ gần giống với 涼:
㳴, 㳵, 㳶, 㳷, 㳸, 㳹, 㳺, 㳻, 㳽, 㳾, 㳿, 㴀, 㴁, 㴂, 㴃, 㴄, 㴆, 㴈, 㴉, 㴊, 㴋, 涪, 涬, 涮, 涯, 液, 涳, 涴, 涵, 涶, 涷, 涸, 涼, 涽, 涿, 淀, 淁, 淃, 淄, 淅, 淆, 淇, 淊, 淋, 淌, 淎, 淑, 淒, 淖, 淘, 淙, 淚, 淛, 淜, 淝, 淞, 淟, 淡, 淢, 淤, 淥, 淦, 淨, 淩, 淪, 淫, 淬, 淮, 淯, 淰, 深, 淳, 淶, 混, 淸, 淹, 淺, 添, 渀, 清, 渇, 済, 渉, 渊, 渋, 渌, 渍, 渎, 渐, 渑, 渓, 渔, 渕, 渖, 渗, 渚, 湴, 淚,Tự hình:

Pinyin: lang2, liang2, liang4, lang4;
Việt bính: loeng4 loeng6 long4
1. [踉踉蹌蹌] lượng lượng thương thương;
踉 lương, lượng
Nghĩa Trung Việt của từ 踉
(Phó) Khiêu lương 跳踉 đi lăng quăng, múa may, động đậy.Một âm là lượng.(Phó) Lượng thương 踉蹌 lảo đảo, loạng choạng.
§ Cũng viết là lượng thương 踉蹡.
◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Hốt kiến Mi Phương diện đái sổ tiễn, lượng thương nhi lai 忽見糜芳面帶數箭, 踉蹌而來 (Đệ tứ thập nhất hồi) Chợt thấy Mi Phương mặt còn cắm mấy mũi tên, loạng choạng đi đến.
lương, như "lương (dáng đi lảo đảo)" (gdhn)
Nghĩa của 踉 trong tiếng Trung hiện đại:
[liáng]Bộ: 足 - Túc
Số nét: 14
Hán Việt: LƯƠNG
nhảy nhót。跳踉:跳梁。
[liàng]
Bộ: 足(Túc)
Hán Việt: LƯỢNG
lảo đảo; loạng choạng; nghiêng ngả。踉跄。
Từ ghép:
踉跄
Số nét: 14
Hán Việt: LƯƠNG
nhảy nhót。跳踉:跳梁。
[liàng]
Bộ: 足(Túc)
Hán Việt: LƯỢNG
lảo đảo; loạng choạng; nghiêng ngả。踉跄。
Từ ghép:
踉跄
Chữ gần giống với 踉:
䟴, 䟵, 䟶, 䟷, 䟸, 䟹, 䟺, 䟻, 䟽, 跼, 跽, 踁, 踅, 踆, 踈, 踉, 踊, 踋, 踌, 踎, 𨁈, 𨁋, 𨁍, 𨁎, 𨁏, 𨁘, 𨁝, 𨁡, 𨁥, 𨁦, 𨁧, 𨁨, 𨁩, 𨁪, 𨁫, 𨁬, 𨁭, 𨁮, 𨁯, 𨁰, 𨁱, 𨁲,Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: lượng
| lượng | 亮: | lượng (sáng, thanh cao) |
| lượng | 喨: | liệu lượng (véo von) |
| lượng | 晾: | lượng (phơi gió, hong gió) |
| lượng | 緉: | |
| lượng | : | |
| lượng | 諒: | lượng thứ |
| lượng | 谅: | lượng thứ |
| lượng | 量: | chất lượng |

Tìm hình ảnh cho: lương, lượng Tìm thêm nội dung cho: lương, lượng
