Từ: nhưỡng có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 8 kết quả cho từ nhưỡng:
Đây là các chữ cấu thành từ này: nhưỡng
Pinyin: niang4, niang2;
Việt bính: joeng6;
酿 nhưỡng
Nghĩa Trung Việt của từ 酿
Giản thể của chữ 釀.nhưỡng, như "tửu nhưỡng (rượu cái)" (gdhn)
Nghĩa của 酿 trong tiếng Trung hiện đại:
[niáng]
Bộ: 酉 - Dậu
Số nét: 14
Hán Việt: NHƯỠNG
rượu nếp; rượu cái。酒酿:江米酒。
Từ phồn thể: (釀)
[niàng]
Bộ: 酉(Dậu)
Hán Việt: NHƯỠNG
1. ủ (cho lên men)。酿造。
酿酒。
ủ rượu.
2. gây mật。蜜蜂做蜜。
酿蜜。
gây mật.
3. ấp ủ; dần dần gây thành。逐渐形成。
酿成。
dần dần gây thành.
4. rượu。酒。
佳酿。
rượu ngon.
Từ ghép:
酿母菌 ; 酿热物 ; 酿造
Dị thể chữ 酿
釀,
Tự hình:

nhượng, nhưỡng [nhượng, nhưỡng]
U+56B7, tổng 20 nét, bộ Khẩu 口
tượng hình, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán
Pinyin: rang3, rang1;
Việt bính: joeng5 joeng6;
嚷 nhượng, nhưỡng
Nghĩa Trung Việt của từ 嚷
(Động) Nói to, quát tháo.◎Như: đại nhượng đại khiếu 大嚷大叫 thét ầm lên.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Na ta nhân chỉ nhượng: Khoái thỉnh xuất Chân gia lai 那些人只嚷: 快請出甄爺來 (Đệ nhị hồi) Tên kia nói to: Mau mời ông Chân ra đây.
(Động) Làm ầm, làm ồn.
◎Như: sảo nhượng 吵嚷 làm rầm rĩ.
(Động) Trách, mắng (phương ngôn phía bắc Trung Quốc).
◎Như: giá kiện sự nhược nhượng ma ma tri đạo hựu yếu nhượng ngã liễu 這件事若讓媽媽知道又要嚷我了 việc này nếu để mẹ biết thì mẹ sẽ mắng tôi.
nhằng, như "nhì nhằng" (vhn)
nhượng, như "nhân nhượng" (btcn)
nhương, như "nhân nhượng" (btcn)
nhướng, như "nhướng mắt" (gdhn)
nhưỡng, như "nhưỡng (la ó)" (gdhn)
Nghĩa của 嚷 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 20
Hán Việt: NHƯƠNG
kêu gào (chỉ dùng với"嚷嚷" )。义同"嚷"(rǎng),只用于"嚷嚷"。
Từ ghép:
嚷嚷
[rǎng]
Bộ: 口(Khẩu)
Hán Việt: NHƯỠNG
1. kêu gào。喊叫。
别嚷了,人家都睡觉了。
đừng gào lên nữa, mọi người đã ngủ cả rồi.
2. cãi cọ ồn ào。吵闹。
3. trách móc; rầy rà。责备;训斥。
这事让妈妈知道了又该嚷我了。
chuyện này để mẹ biết được lại trách em nữa rồi.
Ghi chú: 另见rāng
Tự hình:

Pinyin: rang3;
Việt bính: joeng6
1. [平壤] bình nhưỡng 2. [壤土] nhưỡng thổ 3. [霄壤] tiêu nhưỡng;
壤 nhưỡng
Nghĩa Trung Việt của từ 壤
(Danh) Đất mềm, xốp.(Danh) Đất trồng trọt.
◇Quản Tử 管子: Nhưỡng địa phì nhiêu, tắc tang ma dị thực dã 壤地肥饒, 則桑麻易植也 (Bát quan 八觀) Đất canh tác phì nhiêu, thì tang gai dễ trồng.
(Danh) Đất.
◎Như: thiên nhưỡng chi biệt 天壤之別 khác nhau một trời một vực.
(Danh) Khu vực, địa khu.
◎Như: cùng hương tích nhưỡng 窮鄉僻壤 vùng hẻo lánh xa xôi.
(Danh) Kích nhưỡng 擊壤 trò chơi ngày xưa, treo miếng gỗ hình như chiếc giày, từ xa ném trúng thì thắng.
(Động) Tiếp giáp.
◇Sử Kí 史記: Thả phù Hàn, Ngụy chi sở dĩ trọng úy Tần giả, vi dữ Tần tiếp cảnh nhưỡng giới dã 且夫韓, 魏之所以重畏秦者, 為與秦接境壤界也 (Tô Tần truyện 蘇秦傳) Vả lại, Hàn, Ngụy sở dĩ khiếp sợ Tần là vì bờ cõi tiếp giáp nước Tần.
(Tính) Trúng mùa, thu hoạch tốt, trù phú.
§ Thông nhưỡng 穰.
◇Trang Tử 莊子: Cư tam niên, Úy Lũy đại nhưỡng 居三年, 畏壘大壤 (Canh tang sở 庚桑楚) Ở được ba năm, miền Úy Lũy trúng mùa lớn.
nhưỡng, như "thổ nhưỡng" (vhn)
Nghĩa của 壤 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 20
Hán Việt: NHƯỠNG
1. thổ nhưỡng; đất。土壤。
沃壤。
đất phì nhiêu.
2. đất。地。
天壤之别。
khác nhau một trời một vực.
3. vùng。地区。
接壤(交界)。
giao giới.
穷乡僻壤。
nơi hoang vắng nghèo nàn.
Từ ghép:
壤土
Tự hình:

nhương, nhưỡng [nhương, nhưỡng]
U+6518, tổng 20 nét, bộ Thủ 手 [扌]
tượng hình, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán
Pinyin: rang4, rang3, ning2, xiang3, rang2;
Việt bính: joeng4 joeng5;
攘 nhương, nhưỡng
Nghĩa Trung Việt của từ 攘
(Động) Lấy cắp, ăn trộm.◇Mạnh Tử 孟子: Kim hữu nhân nhật nhương kì lân chi kê giả, hoặc cáo chi viết: Thị phi quân tử chi đạo 今有人日攘其鄰之雞者, 或告之曰: 是非君子之道 (Đằng Văn Công hạ 滕文公下) Nay có người ngày trộm gà của hàng xóm, có kẻ tố cáo, nói rằng: Đó không phải là đạo của bậc quân tử.
(Động) Vén tay.
◇Tào Thực 曹植: Nhương tụ kiến tố thủ 攘袖見素手 (Mĩ nữ thiên 美女篇) Vén tay áo, thấy tay trắng nõn.
(Động) Xâm đoạt.
◇Trang Tử 莊子: Chư hầu bạo loạn, thiện tương nhương phạt, dĩ tàn dân nhân 諸侯暴亂, 擅相攘伐, 以殘民人 (Ngư phủ 漁父) Chư hầu bạo loạn, đánh chiếm lẫn nhau, khiến dân tàn mạt.
(Động) Dẹp trừ, bài trừ.
◇Tả truyện 左傳: Hoàn Công cứu Trung Quốc nhi nhương Di Địch 桓公救中國而攘夷狄 (Hi Công tứ niên 僖公四年) Hoàn Công cứu Trung Quốc mà dẹp trừ rợ Di, rợ Địch.
(Động) Hàm nhẫn được, cam chịu.
§ Thông nhượng 讓.
(Động) Tế thần để trừ điều chẳng lành.
§ Thông nhương 禳.Một âm là nhưỡng.
(Động) Nhiễu loạn, rối loạn.
◇Hoài Nam Tử 淮南子: Cố chí ư nhưỡng thiên hạ, hại bách tính 故至於攘天下, 害百姓 (Binh lược 兵略) Cho nên đến cả nhiễu loạn thiên hạ, làm hại trăm họ.
nhường, như "nhường nhịn" (vhn)
nhướng, như "nhướng mắt" (btcn)
nhương, như "nhiễu nhương" (btcn)
nhưỡng (btcn)
Nghĩa của 攘 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 21
Hán Việt: NHƯỚNG
1. bài trừ。排斥。
攘除。
bài trừ.
攘外(抵御外患)。
chống ngoại xâm.
2. cướp; giật。抢。
攘夺。
cướp giật.
3. vén; xắn (tay áo)。捋起(袖子)。
攘臂。
xắn tay áo.
Từ ghép:
攘臂 ; 攘除 ; 攘夺 ; 攘攘
Tự hình:

nhương, nhưỡng [nhương, nhưỡng]
U+703C, tổng 20 nét, bộ Thủy 水 [氵]
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán
Pinyin: rang2, rang4;
Việt bính: joeng4;
瀼 nhương, nhưỡng
Nghĩa Trung Việt của từ 瀼
(Tính) Nhương nhương 瀼瀼 móc sa đầm đìa.Một âm là nhưỡng.(Danh) Dòng nước chảy giữa khoảng núi ra sông.
(Động) Ứ, đọng.
Nghĩa của 瀼 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 21
Hán Việt: NHƯƠNG
Nhương Hà (tên đất, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc)。瀼河(Ránghé),地名,在河南。
Ghi chú: 另见Ràng。
Từ ghép:
瀼瀼
[Ràng]
Bộ: 氵(Thuỷ)
Hán Việt: NHƯỢNG
Nhượng Thuỷ (tên sông, ở tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc)。瀼水,水名,在四川。
Tự hình:

nhương, nhưỡng [nhương, nhưỡng]
U+7A70, tổng 22 nét, bộ Hòa 禾
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán
Pinyin: rang2, rang3, reng2;
Việt bính: joeng4;
穰 nhương, nhưỡng
Nghĩa Trung Việt của từ 穰
(Danh) Thân cây lúa.(Danh) Phần cơm trái ăn được của dưa, quả.
§ Thông nhương 瓤.
(Tính) Được mùa.
◇Lục Du 陸游: Lão bệnh gia cư hạnh tuế nhương, Vị kiêm nam bắc ứ khô tràng 老病家居幸歲穰, 味兼南北飫枯腸 (Nhàn cư đối thực thư quý 閑居對食書媿) Già bệnh ở nhà may năm được mùa, Mùi vị gồm cả nam bắc ăn no nê cái ruột rỗng khô (đói).Một âm là nhưỡng.
(Tính) Đông nhiều, phồn thịnh.
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Cao Đường châu thành trì tuy tiểu, nhân vật trù nhưỡng, quân quảng lương đa, bất khả khinh địch 高唐州城池雖小, 人物稠穰, 軍廣糧多, 不可輕敵 (Đệ ngũ thập nhị hồi) Châu Cao Đường thành trì tuy nhỏ, người vật phồn thịnh, quân đông lương nhiều, không thể coi thường quân địch.
(Tính) Rối loạn, phiền loạn.
◇Mạnh Hán Khanh 孟漢卿: Bất do cha tâm tự nhưỡng 不由咱心緒穰 (Ma hợp la 魔合羅, Đệ tam chiết 第三折) Chẳng phải vì mối lòng ta bối rối.
(Động) Cầu phúc, cầu đảo.
◎Như: chúc nhưỡng 祝穰 cầu phúc.
Nghĩa của 穰 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 22
Hán Việt: NHƯƠNG
1. thân cây (lúa mạch)。稻、麦等的杆子。
穰草。
thân cỏ.
2. cùi thịt; ruột (quả)。瓤子。
Từ ghép:
穰穰
Tự hình:

Pinyin: niang4, niang2;
Việt bính: joeng6;
釀 nhưỡng
Nghĩa Trung Việt của từ 釀
(Động) Gây, cất.◎Như: nhưỡng tửu 釀酒 gây rượu, cất rượu, nhưỡng mật 釀蜜 gây mật.
(Động) Gây nên, dựng nên.
◎Như: nhưỡng họa 釀禍 gây ra tai vạ.
(Danh) Rượu.
◎Như: giai nhưỡng 佳釀 rượu ngon.
◇Tống sử 宋史: Chử trà dã nhưỡng, túc dĩ tiêu ưu 渚茶野釀, 足以銷憂 (Tô Thuấn Khâm 蘇舜欽傳) Nấu trà rượu quê, đủ để tiêu hết lo buồn.
nhưỡng, như "nhưỡng tửu (nấu rượu); nhưỡng hoạ (gây ra hoạ)" (gdhn)
Dị thể chữ 釀
酿,
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: nhưỡng
| nhưỡng | 嚷: | nhưỡng (la ó) |
| nhưỡng | 壤: | thổ nhưỡng |
| nhưỡng | 攘: | |
| nhưỡng | 爙: | |
| nhưỡng | 酿: | tửu nhưỡng (rượu cái) |
| nhưỡng | 釀: | nhưỡng tửu (nấu rượu); nhưỡng hoạ (gây ra hoạ) |
Gới ý 15 câu đối có chữ nhưỡng:
Gia trung tảo nhưỡng thiên niên tửu,Thịnh thế trường ca bách tuế nhân
Trong nhà sớm ủ rượu ngàn năm,Đời thịnh luôn khen người trăm tuổi

Tìm hình ảnh cho: nhưỡng Tìm thêm nội dung cho: nhưỡng
