Từ: phong lưu có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 3 kết quả cho từ phong lưu:

Đây là các chữ cấu thành từ này: phong • lưu

phong lưu
Gió thổi. ◎Như:
phong lưu vân tán
風流雲散 gió thổi mây tan.Đưa đi xa, lưu truyền. ◎Như:
phong lưu vạn quốc
風流萬國.Tập tục, phong hóa. ◇Trần Canh 陳賡:
Lưỡng Tấn sùng huyền hư, Phong lưu biến Hoa Hạ
兩晉崇玄虛, 風流變華夏 (Tử Du phỏng Đái đồ 子猷訪戴圖).Phong cách còn truyền lại, lưu phong dư vận. ◇Hán Thư 漢書:
Kì phong thanh khí tục tự cổ nhi nhiên, kim chi ca dao khảng khái, phong lưu do tồn nhĩ
其風聲氣俗自古而然, 今之歌謠慷慨, 風流猶存耳 (Triệu Sung Quốc tân khánh kị đẳng truyện tán 趙充國辛慶忌等傳贊).Sái thoát phóng dật, phong nhã tiêu sái. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異:
(Lâm Tứ Nương) hựu mỗi dữ công bình chất thi từ, hà tắc tì chi; chí hảo cú, tắc mạn thanh kiều ngâm. ý tự phong lưu, sử nhân vong quyện
(林四娘)又每與公評騭詩詞, 瑕則疵之; 至好句, 則曼聲嬌吟. 意緒風流, 使人忘倦 (Lâm Tứ Nương 林四娘).Hình dung tác phẩm văn chương siêu dật tuyệt diệu. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢:
Nhược luận phong lưu biệt trí, tự thị giá thủ; nhược luận hàm súc hồn hậu, chung nhượng Hành cảo
若論風流別致, 自是這首; 若論含蓄渾厚, 終讓蘅稿 (Đệ tam thập thất hồi) Nói về siêu dật cao xa riêng biệt thì là bài này; nhưng về hàm súc hồn hậu thì rốt cuộc phải nhường cho bài của Hành (Vu Quân).Kiệt xuất, phi thường. ◇Tô Thức 蘇軾:
Bộc tuy vãn sanh, do cập kiến quân chi vương phụ dã. Truy tư nhất thì phong lưu hiền đạt, khởi khả phục mộng kiến tai!
僕雖晚生, 猶及見君之王父也. 追思一時風流賢達, 豈可復夢見哉 (Dữ Giang Đôn Lễ tú tài thư 與江惇禮秀才書, Chi nhất 之一).Thú vị, vận vị. ◇Tư Không Đồ 司空圖:
Bất trứ nhất tự, Tận đắc phong lưu
不著一字, 盡得風流 (Thi phẩm 詩品, Hàm súc 含蓄).Chỉ người kiệt xuất, bất phàm.Phong độ.Tiết tháo, phẩm cách.Vinh sủng. ◇Trương Thuyết 張說:
Lộ thượng thiên tâm trọng dự du, Ngự tiền ân tứ đặc phong lưu
路上天心重豫遊, 御前恩賜特風流 (Phụng Hòa Đồng hoàng thái tử quá Từ Ân tự ứng chế 奉和同皇太子過慈恩寺應制).Phong cách, trường phái.Chỉ người xinh đẹp, phong vận, quyến rũ. ◇Hoa Nhị Phu Nhân 花蕊夫人:
Niên sơ thập ngũ tối phong lưu, Tân tứ vân hoàn sử thượng đầu
年初十五最風流, 新賜雲鬟使上頭 (Cung từ 宮詞, Chi tam thập 之三十).Liên quan về tình ái nam nữ. ◎Như:
phong lưu án kiện
風流案件.Chơi bời, trai lơ, hiếu sắc. ◎Như:
tha niên khinh thì phi thường phong lưu, hỉ hoan tại ngoại niêm hoa nhạ thảo
他年輕時非常風流, 喜歡在外拈花惹草.

Nghĩa phong lưu trong tiếng Việt:

["- t. 1. Có những cử chỉ lịch sự (cũ): Thái độ phong lưu. 2. Làm ăn khá giả, ở mức dư dật: Rủ nhau đi cấy đi cày, Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu (cd). 3. Chơi bời trăng hoa (cũ): Bình khang là chốn phong lưu (văn cổ)."]

Dịch phong lưu sang tiếng Trung hiện đại:

风流 《指有才学而不拘礼法。》tài tử phong lưu
风流才子。

Nghĩa chữ nôm của chữ: phong

phong丰:phong phú
phong风:phong trần; đông phong (gió đông)
phong封:phong làm tướng
phong峯:sơn phong (đỉnh nùi); lãng phong (ngọn gió)
phong峰:sơn phong (đỉnh nùi); lãng phong (ngọn gió)
phong枫:cây phong
phong𱣃:cây phong
phong楓:cây phong
phong烽:phong hoả đài (đài đốt sáng để làm tiêu)
phong疯:phong thấp
phong瘋:phong thấp
phong葑:phỉ phong
phong蜂:mật phong (ong mật)
phong𧔧:mật phong (ong mật)
phong豐:phong phú
phong鋒:xung phong, tiên phong
phong锋:xung phong, tiên phong
phong𲋄:phong trần; đông phong (gió đông)
phong風:phong trần

Nghĩa chữ nôm của chữ: lưu

lưu刘:họ lưu, lưu manh
lưu𭄁:họ lưu, lưu manh
lưu劉:họ lưu, lưu manh
lưu旈:lưu (lèo cờ)
lưu橊:xem lựu
lưu流:lưu loát
lưu浏:lưu (trong leo lẻo)
lưu溜:lưu (trượt)
lưu𱨳:lưu (trong leo lẻo)
lưu瀏:lưu (trong leo lẻo)
lưu熘:lưu (rán chiên)
lưu琉:ngọc lưu ly
lưu留:lưu lại
lưu硫:lưu huỳnh
lưu蹓:lưu lại
lưu鎦:họ lưu, lưu manh
lưu鎏:lưu (thứ vàng tốt)
lưu镏:họ lưu, lưu manh
lưu鏐:lưu (thứ vàng tốt)
lưu餾:lưu (cất nước rượu, hấp nóng)
lưu馏:lưu (cất nước rượu, hấp nóng)
lưu騮:hoa lưu (tên một loại ngựa tốt)
lưu鶹:lưu (chim cú mèo non)
lưu鹠:lưu (chim cú mèo non)
lưu鷚:lưu (loại chim nhoe hót hay)
lưu鹨:lưu (loại chim nhoe hót hay)

Gới ý 15 câu đối có chữ phong:

鳳求凰百年樂事,男嫁女一代新風

Phượng cầu Hoàng bách niên lạc sự,Nam giá nữ nhất đại tân phong

Trăm năm vui việc Phượng cầu Hoàng,Một đời đổi mới nam cưới nữ

春風十載交情舊,夜雨三秋別恨多

Xuân phong thập tải giao tình cựu,Dạ vũ tam thu biệt hận đa

Gió xuân thập tải giao tình cũ,Mưa tối tam thu biệt hận nhiều

三千歲月春常在,七十丰神古所稀

Tam thiên tuế nguyệt xuân trường tại,Thất thập phong thần cổ sơ hi

Ba ngàn năm tháng xuân thường trú,Bảy chục còn tươi cổ vốn hi

明月山頭思古道,清風江上想芳型

Minh nguyệt sơn đầu tư cổ đạo,Thanh phong giang thượng tưởng phương hình

Trăng soi đỉnh núi mơ đạo cũ,Gió thổi trên sông tưởng mẫu hình

流水行雲談貝葉,清風明月憶曇花

Lưu thủy hành vân đàm bối diệp,Thanh phong minh nguyệt ức đàm hoa

Nước chẩy mây trôi đàm lá quý,Gió lành trăng sáng tưởng hoa mờ

互敬互幫創大業,相親相愛樹新風

Hỗ kính, hỗ bang sáng đại nghiệp,Tương thân tương ái thụ tân phong

Cùng kính, cùng giúp, xây nghiệp lớn,Tương thân, tương ái dựng tân phong

賦宜家室春風早,夢葉熊羆世澤長

Phú nghi gia thất xuân phong tảo,Mộng diệp hùng bi thế trạch trường

Phú nên gia thất gió xuân sớm,Mộng lá hùng bi phúc trạch dài

翠色和雲籠夜月,玉容帶雨泣春風

Thúy sắc hoà vân lung dạ nguyệt,Ngọc dung đới vũ khấp xuân phong

Sắc biếc hoà vân lồng đêm nguyệt,Mặt hoa ngấn lệ khóc gió xuân

phong lưu tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: phong lưu Tìm thêm nội dung cho: phong lưu