Bí quyết học chữ Hán của mình 👇
Từ: cức có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 6 kết quả cho từ cức:
Pinyin: ji2, qi4;
Việt bính: gik1 kei3;
亟 cức, khí
Nghĩa Trung Việt của từ 亟
(Tính) Kíp, gấp.◎Như: nhu dụng thậm cức 需用甚亟 cần dùng rất kíp.
◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Tháo văn báo đại kinh viết: Duyện Châu hữu thất, sử ngô vô gia khả quy hĩ, bất khả bất cức đồ chi 操聞報大驚曰: 兗州有失, 使吾無家可歸矣, 不可不亟圖之 (Đệ thập nhất hồi) (Tào) Tháo nghe tin báo hoảng sợ nói: Nếu mất Duyện Châu, ta sẽ không còn chỗ về nữa, không thể không gấp lo toan.Một âm là khí.
(Phó) Luôn luôn, nhiều lần.
◎Như: khí vấn khí quỹ đỉnh nhục 亟問亟饋鼎肉 hỏi luôn đưa thịt ăn luôn.
cấc, như "lấc cấc" (vhn)
cức, như "cức phán (rất mong)" (btcn)
cực, như "cực rẻ; sống cực, cay cực, cơ cực, cực chẳng đã, cực khổ" (gdhn)
Nghĩa của 亟 trong tiếng Trung hiện đại:
[jí]Bộ: 二 - Nhị
Số nét: 8
Hán Việt: CỨC
书
cấp bách; ngay。急迫地。
亟待解决。
cần giải quyết ngay.
亟须纠正。
phải sửa chữa ngay.
Ghi chú: 另见q́
Từ ghép:
亟亟
[qì]
Bộ: 乙(Ấp)
Hán Việt: CỨC
nhiều lần。屡次。
亟来问讯。
nhiều lần hỏi thăm tin tức.
Ghi chú: 另见jí。
Số nét: 8
Hán Việt: CỨC
书
cấp bách; ngay。急迫地。
亟待解决。
cần giải quyết ngay.
亟须纠正。
phải sửa chữa ngay.
Ghi chú: 另见q́
Từ ghép:
亟亟
[qì]
Bộ: 乙(Ấp)
Hán Việt: CỨC
nhiều lần。屡次。
亟来问讯。
nhiều lần hỏi thăm tin tức.
Ghi chú: 另见jí。
Tự hình:

Pinyin: ji4;
Việt bính: gau2;
茍 cức
Nghĩa Trung Việt của từ 茍
(Động) Tự răn mình, tự cảnh giác.Dị thể chữ 茍
苟,
Tự hình:

Pinyin: ge2, ji2, ji3;
Việt bính: gaak3 gaap3 gik1
1. [變革] biến cách 2. [兵革] binh cách 3. [改革] cải cách 4. [革故鼎新] cách cố đỉnh tân 5. [革職] cách chức 6. [革面] cách diện 7. [革面洗心] cách diện tẩy tâm 8. [革命] cách mệnh 9. [革心] cách tâm 10. [革新] cách tân;
革 cách, cức
Nghĩa Trung Việt của từ 革
(Động) Đổi, thay.◎Như: cách mệnh 革命 đổi triều đại, thay đổi chế độ.
§ Ghi chú: Xem thêm từ này.
(Động) Trừ bỏ đi.
◎Như: cách chức 革職 tước bỏ chức vị.
◇Lưu Trú 劉晝: Lập lễ giáo dĩ cách kì tệ tính, phong di tục dịch nhi thiên hạ chánh hĩ 立禮教以革其弊性, 風移俗易而天下正矣 (Phong tục 風俗) Đặt lễ giáo để trừ bỏ tính xấu xa, thay đổi phong tục mà thiên hạ thành chính trực vậy.
(Danh) Da giống thú đã thuộc, bỏ sạch lông.
◇Thi Kinh 詩經: Cao dương chi cách, Tố ti ngũ vực 羔羊之革, 素絲五緎 (Thiệu nam 召南, Cao dương 羔羊) (Áo) bằng da cừu, Tơ trắng trăm sợi (tức là năm "vực").
(Danh) Da.
◇Lễ Kí 禮記: Phu cách sung doanh, nhân chi phì dã 膚革充盈, 人之肥也 (Lễ vận 禮運) Da dẻ dày dặn, người bép mập.
(Danh) Tiếng cách, một tiếng trong bát âm.
◎Như: tiếng trống tiếng bộc gọi là tiếng cách.
(Danh) Lông cánh loài chim.
(Danh) Áo giáp mũ trụ (của quân đội thời xưa).
◎Như: binh cách 兵革 áo giáp của quân lính.
◇Sử Kí 史記: Cố kiên cách lợi binh bất túc dĩ vi thắng, cao thành thâm trì bất túc dĩ vi cố, nghiêm lệnh phồn hình bất túc dĩ vi uy 故堅革利兵不足以為勝, 高城深池不足以為固, 嚴令繁刑不足以為威 (Lễ thư 禮書) Cho nên áo dày mũ trụ, vũ khí sắc bén chưa đủ để mà thắng trận, thành cao hào sâu chưa đủ là kiên cố, lệnh nghiêm khắc, hình phạt nhiều chưa đủ ra uy.
(Danh) Họ Cách.Một âm là cức.
(Tính) Nguy cấp.
◎Như: bệnh cức 病革 bệnh nguy kịch.
◇Lễ Kí 禮記: Phu tử chi bệnh cức hĩ 夫子之病革矣 (Đàn cung thượng 檀弓上) Bệnh của thầy đã nguy ngập.
cách, như "cách mạng; cải cách; cách chức" (gdhn)
rắc, như "gieo rắc" (gdhn)
Nghĩa của 革 trong tiếng Trung hiện đại:
[gé]Bộ: 革 - Cách
Số nét: 9
Hán Việt: CÁCH
1. da thuộc; da。去了毛并且加过工的兽皮。
皮革
da
2. họ Cách。姓。
3. cải cách; thay đổi。改变。
革新
cách tân; đổi mới.
变革
cải cách
4. khai trừ; cách chức。开除;撤除(职务)。
开革
khai trừ
革职
cách chức
Ghi chú: 另见jí
Từ ghép:
革出 ; 革除 ; 革故鼎新 ; 革履 ; 革命 ; 革命家 ; 革新 ; 革职
[jí]
Bộ: 革(Cách)
Hán Việt: CÁCH
书
nguy cấp; nguy kịch (bệnh)。(病)危急。
Số nét: 9
Hán Việt: CÁCH
1. da thuộc; da。去了毛并且加过工的兽皮。
皮革
da
2. họ Cách。姓。
3. cải cách; thay đổi。改变。
革新
cách tân; đổi mới.
变革
cải cách
4. khai trừ; cách chức。开除;撤除(职务)。
开革
khai trừ
革职
cách chức
Ghi chú: 另见jí
Từ ghép:
革出 ; 革除 ; 革故鼎新 ; 革履 ; 革命 ; 革命家 ; 革新 ; 革职
[jí]
Bộ: 革(Cách)
Hán Việt: CÁCH
书
nguy cấp; nguy kịch (bệnh)。(病)危急。
Chữ gần giống với 革:
革,Tự hình:

Pinyin: ji2;
Việt bính: gik1
1. [棘皮動物] cức bì động vật 2. [棘人] cức nhân 3. [棘楚] cức sở 4. [棘心] cức tâm 5. [棘手] cức thủ 6. [荊天棘地] kinh thiên cức địa;
棘 cức
Nghĩa Trung Việt của từ 棘
(Danh) Cây gai, một thứ cây gỗ dắn ruột đỏ nhiều gai.§ Ghi chú: Cây cức hay móc áo người, người đi đường rất sợ, cho nên đường xá hiểm trở gọi là kinh cức 荊棘.
◎Như: kinh thiên cức địa 荊天棘地 trời đất chông gai, ý nói loạn lạc không chỗ nào yên vậy. Sự gì khó làm được cũng gọi là cức thủ 棘手. Đời Ngũ Đại học trò vào thi hay làm ồn, quan trường bắt trồng gai kín cả xung quanh trường thi, cấm ra vào ồn ào, nên gọi thi Hương, thi Hội là cức vi 棘圍.
(Danh) Vũ khí cán dài.
§ Thông kích 戟.
(Danh) Thời nhà Chu, ở ngoài cung đình cho trồng hòe và cức. Khi hội kiến với thiên tử, các quan Tam Công đứng đối diện với ba cây hòe, quần thần đứng bên phải bên trái dưới chín cây cức. Cho nên gọi tam công cửu khanh 三公九卿 (ba quan công chín quan khanh) là tam hòe cửu cức 三槐九棘. Đời sau gọi các quan to là cức.
◎Như: cức khanh 棘卿, cức thự 棘署 dinh quan khanh.
(Danh) Họ Cức.
(Tính) Khó khăn, nguy khốn.
◇Thi Kinh 詩經: Duy viết vu sĩ, Khổng cức thả đãi 維曰于仕, 孔棘且殆 (Tiểu nhã 小雅, Vũ vô chánh 雨無正) Chỉ nói việc đi làm quan, Rất khốn khó và nguy hiểm.
gấc, như "xôi gấc" (vhn)
cức, như "cức bì" (btcn)
Nghĩa của 棘 trong tiếng Trung hiện đại:
Chữ gần giống với 棘:
㭸, 㭹, 㭺, 㭻, 㭼, 㭽, 㭾, 㭿, 㮀, 㮁, 㮂, 㮃, 㮄, 㮅, 㮆, 㮇, 㮈, 棃, 棄, 棅, 棆, 棉, 棊, 棋, 棍, 棐, 棑, 棒, 棓, 棕, 棖, 棗, 棘, 棙, 棚, 棜, 棟, 棠, 棢, 棣, 棥, 棧, 棨, 棪, 棫, 棬, 森, 棯, 棱, 棲, 棳, 棵, 棶, 棸, 棹, 棺, 棼, 棿, 椀, 椁, 椄, 椅, 椇, 椈, 椉, 椊, 椋, 椌, 植, 椎, 椏, 椐, 椑, 椒, 椓, 椗, 椚, 検, 椟, 椠, 椤, 椥, 椧, 椪, 椫, 椭, 𣓆, 𣓋, 𣓌, 𣓦, 𣓿, 𣔓, 𣔙, 𣔝, 𣔞, 𣔟, 𣔠, 𣔡,Tự hình:

Pinyin: ji2;
Việt bính: gik1;
殛 cức
Nghĩa Trung Việt của từ 殛
(Động) Giết chết.◎Như: lôi cức 雷殛 bị sét đánh chết.
(Động) Trừng phạt.
cức, như "lôi cức (bị sét đánh chết)" (gdhn)
Nghĩa của 殛 trong tiếng Trung hiện đại:
[jí]Bộ: 歹 - Đãi
Số nét: 13
Hán Việt: CỨC
书
giết chết; làm chết。杀死。
雷殛。
sét đánh chết.
Số nét: 13
Hán Việt: CỨC
书
giết chết; làm chết。杀死。
雷殛。
sét đánh chết.
Chữ gần giống với 殛:
殛,Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: cức
| cức | 亟: | cức phán (rất mong) |
| cức | 棘: | cức bì |
| cức | 殛: | lôi cức (bị sét đánh chết) |

Tìm hình ảnh cho: cức Tìm thêm nội dung cho: cức
