Từ: phùng có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 8 kết quả cho từ phùng:
Đây là các chữ cấu thành từ này: phùng
Pinyin: feng2, ping2;
Việt bính: fung4;
冯 phùng, bằng
Nghĩa Trung Việt của từ 冯
Giản thể của chữ 馮.bằng, như "bằng (ngựa chạy mau)" (gdhn)
Nghĩa của 冯 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 5
Hán Việt: PHÙNG
họ Phùng。姓。
[píng]
Bộ: 冫(Băng)
Hán Việt: BĂNG
1. hữu dũng vô mưu; làm bừa; làm liều。暴虎冯河:比喻有勇无谋,冒险蛮干(暴虎:空手打虎; 冯河:徒步渡河)。
2. bằng chứng。古同"憑"(凭)。
Ghi chú: 另见Féng
Dị thể chữ 冯
馮,
Tự hình:

Pinyin: feng2, pang2;
Việt bính: fung1;
夆 phùng
Nghĩa Trung Việt của từ 夆
(Động) Trái nghịch.(Động) Gặp gỡ.Một âm là phong.
(Danh) Ngày xưa dùng như chữ phong 鋒.
(Danh) Một âm là bàng.
(Danh) Họ Bàng.
Chữ gần giống với 夆:
夆,Tự hình:

Pinyin: feng2, pang2, peng2;
Việt bính: fung4
1. [久旱逢甘雨] cửu hạn phùng cam vũ;
逢 phùng, bồng
Nghĩa Trung Việt của từ 逢
(Động) Gặp, đụng phải.◇Thi Kinh 詩經: Phùng bỉ chi nộ 逢彼之怒 (Bội phong 邶風, Bách chu 柏舟) Gặp phải cơn giận dữ của họ.
(Động) Gặp mặt.
◎Như: tương phùng 相逢 gặp mặt nhau, cửu biệt trùng phùng 久別重逢 xa cách lâu ngày được gặp lại nhau.
(Động) Săn đón, phụ họa.
◇Mạnh Tử 孟子: Phùng quân chi ác 逢君之惡 (Cáo tử hạ 告子下) Đón rước ý vua làm cho thêm hư.
(Tính) To, lớn.
◎Như: phùng dịch chi y 逢掖之衣 cái áo rộng kích.
(Danh) Họ Phùng.Một âm là bồng. (Trạng thanh) Bồng bồng 逢逢 thùng thùng (tiếng trống).
phùng, như "trùng phùng" (vhn)
buồng, như "buồng ngủ; buồng chuối" (gdhn)
Nghĩa của 逢 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 14
Hán Việt: PHÙNG
1. gặp; gặp mặt; gặp nhau。遇到;遇见。
相逢
tương phùng; gặp nhau; gặp gỡ.
逢场作戏
gặp nhau thì vui chơi
千载难逢
nghìn năm khó gặp; nghìn năm có một.
每逢佳节倍思亲。
mỗi khi đến ngày tết vui vẻ thì càng nhớ đến người thân.
2. họ Phùng。姓。
Từ ghép:
逢场作戏 ; 逢集 ; 逢迎
Chữ gần giống với 逢:
逋, 逌, 逍, 逎, 透, 逐, 逑, 递, 逓, 途, 逕, 逖, 逗, 這, 通, 逛, 逝, 逞, 速, 造, 逡, 逢, 連, 逥, 逦, 𨓈, 𨓐, 𨓑, 𨓡, 𨓢,Tự hình:

Pinyin: feng2, ping2;
Việt bính: fung4 pang4;
馮 phùng, bằng
Nghĩa Trung Việt của từ 馮
(Danh) Họ Phùng.(Danh) Tên đất cổ.Một âm là bằng
(Động) Ngựa chạy nhanh.
(Động) Tham đắc, tham cầu.
◎Như: phùng sinh 馮生.
(Động) Đi qua, lội qua.
◎Như: bằng hà 馮河 lội sông tay không, ý nói hữu dũng vô mưu.
◇Luận Ngữ 論語: Bạo hổ bằng hà, tử nhi vô hối giả, ngô bất dữ dã 暴虎馮河, 死而無悔者, 吾不與也 (Thuật nhi 述而) Tay không mà bắt cọp, không thuyền mà lội qua sông, chết không tiếc thân, kẻ ấy ta không cho theo giúp ta.
(Động) Lấn hiếp, xâm phạm.
◇Tả truyện 左傳: Tiểu nhân phạt kì kĩ dĩ bằng quân tử 小人伐其技以馮君子 (Tương Công thập tam niên 襄公十三年) Tiểu nhân kheo tài để lấn hiếp quân tử.
(Động) Lên, đi, cưỡi.
◇Tô Thức 蘇軾: Hạo hạo hồ như bằng hư ngự phong, nhi bất tri kì sở chỉ 浩浩乎如馮虛御風, 而不知其所止 (Tiền Xích Bích phú 前赤壁賦) Nhẹ nhàng như cưỡi gió đi trên không mà không biết là đi đến đâu.
(Động) Ỷ, tựa, dựa vào.
§ Thông bằng 憑.
◇Tả truyện 左傳: Bằng thị kì chúng 馮恃其眾 (Ai Công thất niên 哀公七年) Cậy đông.
(Phó) Lớn, đầy, mạnh.
◇Tả truyện 左傳: Chấn điện bằng nộ 震電馮怒 (Chiêu Công ngũ niên 昭公五年) Nổi giận đùng đùng như sấm sét.
bằng, như "bằng (nương tựa)" (gdhn)
phùng, như "phùng (họ)" (gdhn)
Dị thể chữ 馮
冯,
Tự hình:

U+7F1D, tổng 13 nét, bộ Mịch 纟 [糸]
giản thể, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán
Pinyin: feng2, feng4;
Việt bính: fung4;
缝 phùng, phúng
Nghĩa Trung Việt của từ 缝
Giản thể của chữ 縫.phùng, như "phùng (may vá)" (gdhn)
Nghĩa của 缝 trong tiếng Trung hiện đại:
[féng]
Bộ: 糸 (纟,糹) - Mịch
Số nét: 16
Hán Việt: PHÙNG
may; khâu。用针线将原来不在一起或开了口儿的东西连上。
缝件衣裳。
may một cái áo
鞋开了绽要缝上。
giày đứt chỉ rồi phải khâu lại thôi.
动过手术,伤口刚缝好。
qua phẫu thuật, vết mổ mới may xong.
Ghi chú: 另见fèng
Từ ghép:
缝补 ; 缝缝连连 ; 缝合 ; 缝穷 ; 缝纫 ; 缝纫机 ; 缝缀
[fèng]
Bộ: 纟(Mịch)
Hán Việt: PHÙNG
Ghi chú: (缝儿)
1. mối ghép; mối nối。接合的地方。
缭缝儿。
khâu vắt
无缝钢管
ống thép liền; thép không mối nối
2. kẽ; kẽ hở; khe。缝隙。
裂缝
vết nứt; khe hở
门缝儿。
khe cửa
见缝插针
thấy khe hở thì cắm kim vào; tận dụng mọi điều kiện có thể.
床板有道缝
giường có một khe hở.
Ghi chú: (缝儿)另见féng
Từ ghép:
缝隙 ; 缝子
Dị thể chữ 缝
縫,
Tự hình:

U+7E2B, tổng 16 nét, bộ Mịch 纟 [糸]
phồn thể, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán
Pinyin: feng2, feng4;
Việt bính: fung4 fung6;
縫 phùng, phúng
Nghĩa Trung Việt của từ 縫
(Động) May áo.(Động) Khâu, vá.
◇Mạnh Giao 孟郊: Từ mẫu thủ trung tuyến, Du tử thân thượng y. Lâm hành mật mật phùng, Ý khủng trì trì quy 慈母手中線, 遊子身上衣, 臨行密密縫, 意恐遲遲歸 (Du tử ngâm 遊子吟) Sợi chỉ trong lòng bàn tay người mẹ hiền, Giờ đây ở trên áo người con đi chơi xa. Lúc người con lên đường, (bà mẹ) khâu sợi chỉ ấy kĩ càng (lên trên vạt áo), Ý e ngại rằng con (vì vui thú nơi xa mà) trễ đường về.Một âm là phúng.
(Danh) Đường khâu.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Thiết thủ kì chẩm, khai kì phúng nhi đầu chi; dĩ nhi nhưng hợp chi, phản quy cố xứ 竊取其枕, 開其縫而投之; 已而仍合之, 返歸故處 (Tôn Sinh 孫生) Lấy gối của người (vợ), tháo đường chỉ ra cho vào; rồi khâu lại, đặt vào chỗ cũ.
phùng, như "phùng (may vá)" (gdhn)
Dị thể chữ 縫
缝,
Tự hình:

Dịch phùng sang tiếng Trung hiện đại:
鼓起。Nghĩa chữ nôm của chữ: phùng
| phùng | 馮: | phùng (họ) |
| phùng | 放: | |
| phùng | 縫: | phùng (may vá) |
| phùng | 缝: | phùng (may vá) |
| phùng | 蓬: | phùng mang (phồng mang) |
| phùng | 逢: | trùng phùng |
| phùng | 鳯: | phùng mang (phồng mang) |
Gới ý 17 câu đối có chữ phùng:
Giai ngẫu bách niên hảo hợp,Tri âm thiên lí tương phùng
Đôi đẹp trăm năm hòa hợp,Tri âm ngàn dặm, gặp nhau
Độ hoa triêu thích phùng hoa chúc,Bằng nguyệt lão thí bộ nguyệt cung
Độ hoa sớm đúng giờ hoa đuốc,Nguyệt lão se sánh bước cung trăng
Thám hoa hạnh tế thời sơ hạ,Mộng yến hân phùng mạch chí thu
Thăm hoa may gặp thời sơ hạ,Mộng yến vừa hay mạch đến thu
Kim nhật chính phùng huyên thảo thọ,Tiền thân hợp thị hạnh hoa tiên
Hôm nay đúng gặp ngày sinh mẹ,Kiếp trước hẳn là hạnh hoa tiên
Nguyệt ứng hoa triêu chúc hoa hiến thái,Thời phùng yến chí ngọc yến chung tường
Trăng soi hoa sớm, rực rỡ đuốc hoa,Gặp lúc yến về, điềm lành yến ngọc
Thọ khánh bát tuần quang cẩm thuế,Thời phùng ngũ nguyệt tuý bàn đào
Thọ chúc tám tuần khăn rực rỡ,Năm qua năm tháng rượu bàn đào

Tìm hình ảnh cho: phùng Tìm thêm nội dung cho: phùng
