Bí quyết học chữ Hán của mình 👇 ×

Từ: nhã có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 4 kết quả cho từ nhã:

若 nhược, nhã雅 nhã

Đây là các chữ cấu thành từ này: nhã

nhược, nhã [nhược, nhã]

U+82E5, tổng 8 nét, bộ Thảo 艹
tượng hình, độ thông cao, nghĩa chữ hán


Pinyin: ruo4, re3, re2, re4;
Việt bính: je5 joek6
1. [大智若愚] đại trí nhược ngu 2. [傍若無人] bàng nhược vô nhân 3. [般若] bát nhã 4. [蘭若] lan nhã 5. [倘若] thảng nhược;

nhược, nhã

Nghĩa Trung Việt của từ 若

(Danh) Tên một loài cỏ thơm.
◎Như: bội lan nhược
đeo hoa lan cỏ nhược.

(Danh)
Thần Nhược, thần bể.
◇Trang Tử : Bắc hải Nhược viết: Tỉnh oa bất khả dĩ ngữ ư hải giả : (Thu thủy ) Thần Nhược ở biển Bắc nói: Ếch giếng, không thể nói chuyện (với nó) về biển được.

(Danh)
Họ Nhược.

(Động)
Thuận theo.
◎Như: vũ dương thời nhược mưa nắng thuận thời tiết.

(Động)
Đến, đạt đến.
◎Như: bệnh vị nhược tử bệnh chưa đến chết.
◇Luận Ngữ : Khả dã! Vị nhược bần nhi lạc, phú nhi hiếu lễ giả dã , , (Học nhi ) Khá đấy! (Nhưng) chưa bằng nghèo mà vui, giàu mà vẫn hiếu lễ.

(Động)
Như là, giống như.
◎Như: tương nhược cùng giống, bất nhược chẳng bằng.
◇Hậu Hán Thư : Lưu Cảnh Thăng chi tử nhược đồn khuyển nhĩ Con của Lưu Cảnh Thăng giống như chó lợn vậy.

(Đại)
Mày, ngươi.
◎Như: nhược thuộc lũ mày.
◇Trang Tử : Nhiên tắc ngã dữ nhược dữ nhân câu bất năng tương tri dã (Tề vật luận ) Vậy thì, ta cùng ngươi, cùng người đó, không thể biết được nhau.

(Đại)
Như thế, ấy, đó.
◇Luận Ngữ : Quân tử tai nhược nhân (Công Dã Tràng ) Quân tử thay, con người đó!
◇Bạch Cư Dị : Vọng hương tâm nhược khổ, Bất dụng sổ đăng lâu , (Kiến Mẫn Quân ) Trông về quê nhà mà khổ tâm như thế, Thì mấy lần lên lầu cao có ích gì.

(Phó)
Dường như, giống như.
◎Như: hân hỉ nhược cuồng vui mừng dường như phát điên.

(Phó)
Bao nhiêu, đến đâu.
◎Như: thí nhược đại tiểu thử xem lớn nhỏ bao nhiêu.

(Trợ)
Đặt sau tính từ hoặc phó từ: tự nhiên.
◎Như: thần sắc tự nhược thần sắc vẫn tự nhiên.(Liên) Nếu, giả sử.
◎Như: nhược sử như thử 使 nếu khiến như thế.(Liên) Hoặc, hoặc là.
◇Sử Kí : Nguyện thủ Ngô vương nhược tướng quân đầu, dĩ báo phụ chi cừu , (Ngụy Kì Vũ An Hầu truyện ) Xin lấy đầu Ngô vương hoặc (đầu) một tướng quân (Ngô), để báo thù cha.Lại một âm là nhã.
◎Như: Bát-nhã dịch âm chữ Phạn, nghĩa là trí tuệ, trí tuệ thanh tịnh.

nhược, như "nhược bằng" (vhn)
nhã, như "bát nhã (phiên âm từ Prajna)" (gdhn)

Nghĩa của 若 trong tiếng Trung hiện đại:

[rě]Bộ: 艸 (艹) - Thảo
Số nét: 11
Hán Việt: NHÃ
bát nhã; trí tuê ̣(lời nói trong kinh Phật)。智慧(佛经用语)。(梵:prajñā) 。见〖般若〗(bōrě)。
Ghi chú: 另见rụ
[ruò]
Bộ: 艹(Thảo)
Hán Việt: NHƯỢC
1. như; dường như。如;好像。
安之若素。
yên ổn như cũ.
欣喜若狂。
vui như điên như cuồng.
若隐若现。
như ẩn như hiện.
旁若无人。
như không có ai bên cạnh.
若无其事。
dường như không có chuyện gì.
2. nếu như; nếu; ví như。如果。
人不犯我,我不犯人;人若犯我,我必犯人。
ăn miếng trả miếng; người không phạm ta, ta không phạm người, người phạm ta, ta ắt phạm người.
3. anh。你。
若辈。
lớp đàn anh.
Ghi chú: 另见rě。
Từ ghép:
若虫 ; 若非 ; 若夫 ; 若干 ; 若何 ; 若即若离 ; 若是 ; 若无其事

Chữ gần giống với 若:

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Chữ gần giống 若

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 若 Tự hình chữ 若 Tự hình chữ 若 Tự hình chữ 若

nhã [nhã]

U+96C5, tổng 12 nét, bộ Truy, chuy 隹
tượng hình, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán


Pinyin: ya3, ya1, ya2;
Việt bính: aa1 ngaa5
1. [典雅] điển nhã 2. [不雅] bất nhã 3. [博雅] bác nhã 4. [高雅] cao nhã 5. [和雅] hòa nhã 6. [儒雅] nho nhã;

nhã

Nghĩa Trung Việt của từ 雅

(Danh) Một thể tài trong Thi Kinh . Dùng để ca tụng trong những dịp thiên tử và chư hầu triều hội hay yến tiệc. Có Đại nhã Tiểu nhã .

(Danh)
Tình bạn, tình thân, giao tình.
◇Cảnh thế thông ngôn : Ngã dữ quân giao tuy bất thâm, nhiên ấu niên tằng hữu đồng song chi nhã , (Quyển nhị thập ngũ) Tôi với ông tuy qua lại không thâm sâu, nhưng thuở nhỏ đã từng có tình bạn đồng học.

(Danh)
Tên sách.
§ Sách Nhĩ nhã thường gọi tắt là nhã. Các sách huấn hỗ đời sau bắt chước như thể văn Nhĩ nhã cũng phần nhiều gọi là nhã.
◎Như: dật nhã , quảng nhã .

(Danh)
Một thứ âm nhạc.

(Danh)
Họ Nhã.

(Tính)
Chính, đúng.
◇Luận Ngữ : Ố tử chi đoạt chu dã. Ố Trịnh thanh chi loạn nhã nhạc dã. Ố lợi khẩu chi phúc bang gia giả . . (Dương Hóa ) Ghét màu tía cướp mất sắc đỏ. Ghét nhạc nước Trịnh làm loạn chính nhạc. Ghét kẻ bẻm mép làm nghiêng đổ nước nhà.

(Tính)
Thanh cao, cao thượng, khác với thường tục.
◇Vương Bột : Đô đốc Diêm Công chi nhã vọng, khể kích diêu lâm , (Đằng Vương Các tự ) Quan Đô đốc Diêm Công Dư là bậc cao nhã, khải kích từ xa tới đóng.

(Tính)
Tốt, đẹp.
◎Như: văn nhã nho nhã, lịch sự, nhã quan đẹp mắt.

(Phó)
Cho nên, do đó.
◇Sử Kí : Xỉ kim hạ Ngụy, Ngụy dĩ Xỉ vi hầu thủ Phong. Bất hạ, thả đồ Phong. Ung Xỉ nhã bất dục thuộc Bái Công , . , . (Cao Tổ bổn kỉ ) (Ung) Xỉ nếu theo vua Ngụy, vua Ngụy sẽ phong hầu cho Xỉ giữ đất Phong. Nếu không, sẽ làm cỏ dân đất Phong. Cho nên Ung Xỉ không muốn theo Bái Công.

(Phó)
Rất, lắm.
◎Như: nhã thiện cổ sắt rất giỏi đánh đàn sắt.

(Phó)
Tiếng kính xưng đối với người khác.
◎Như: nhã giáo xin chỉ dạy, nhã giám xin soi xét.
nhã, như "nhã nhặn" (vhn)

Nghĩa của 雅 trong tiếng Trung hiện đại:

[yā]Bộ: 隹 - Chuy
Số nét: 12
Hán Việt: NHA
con quạ。同"鸦"。
Ghi chú: 另见yǎ
Từ ghép:
雅片 ; 雅温德
[yǎ]
Bộ: 隹(Chuy)
Hán Việt: NHÃ
1. mẫu mực; phù hợp。合乎规范的。
雅正
mẫu mực; chính trực
2. cao thượng; thanh cao; không thô tục。高尚的;不粗俗的。
文雅
nho nhã
雅致
lịch sự
雅座
căn phòng lịch sự
3. nhã nhạc (ca khúc, âm nhạc của triều đình thời Tây Chu, thơ nhã một loại thơ trong Kinh Thi)。西周朝廷上的乐歌,《诗经》中诗篇的一类。
4. cung kính; tao nhã (thường chỉ tình ý, cử động)。敬辞,用于称对方的情意、举动。
雅意
nhã ý
5. giao tình; tình nghĩa bạn bè。交情。
无一日之雅
chưa từng là bạn bè
6. thường ngày; xưa nay。平素。
雅善鼓琴
xưa nay vốn giỏi đánh đàn
7. rất; hết sức。很;极。
雅以为美。
cho rằng rất đẹp
Ghi chú: 另见yā
Từ ghép:
雅典 ; 雅观 ; 雅加达 ; 雅具 ; 雅量 ; 雅趣 ; 雅人 ; 雅司病 ; 雅俗共赏 ; 雅兴 ; 雅驯 ; 雅意 ; 雅正 ; 雅致 ; 雅座

Chữ gần giống với 雅:

, , , , , , , ,

Chữ gần giống 雅

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 雅 Tự hình chữ 雅 Tự hình chữ 雅 Tự hình chữ 雅

Dịch nhã sang tiếng Trung hiện đại:

雅; 清雅; 文雅; 风雅 《清秀文雅。》

Nghĩa chữ nôm của chữ: nhã

nhã:bát nhã (phiên âm từ Prajna)
nhã:nhã nhặn
nhã:nhã nhặn
nhã:nhã nhặn

Gới ý 23 câu đối có chữ nhã:

Đại nhã vân vong, lục thủy thanh sơn, thùy tác chủ,Lão thành điêu tạ, lạc hoa đề điểu, tổng thương thần

Bậc đại nhã chẳng còn, núi biếc sông xanh ai làm chủ,Người lão thành khô héo, chim kêu hoa rụng thẩy đau lòng

nhã tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: nhã Tìm thêm nội dung cho: nhã