Từ: kiến có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 5 kết quả cho từ kiến:
Pinyin: jian4, xian4;
Việt bính: gin3;
见 kiến, hiện
Nghĩa Trung Việt của từ 见
Giản thể của chữ 見.kiến, như "kiến thức" (gdhn)
hiện, như "hiện (tiến ra cho thấy)" (gdhn)
Nghĩa của 见 trong tiếng Trung hiện đại:
[jiàn]
Bộ: 見 (见) - Kiến
Số nét: 7
Hán Việt: KIẾN
1. trông thấy; thấy。看到;看见。
眼见是实。
mắt thấy là sự thực.
所见所闻。
những điều tai nghe mắt thấy.
喜闻乐见。
vui tai vui mắt
见多识广。
thấy nhiều biết nhiều; kiến thức sâu rộng.
2. tiếp xúc; gặp; gặp phải。接触;遇到。
这种药怕见光。
loại thuốc này kị gặp ánh sáng.
冰见热就化。
băng gặp nóng thì tan ra.
3. thấy ra; hiện ra。看得出,显现出。
见效。
có hiệu lực.
病已见好。
bệnh thấy đỡ hẳn.
4. thấy ở; xem; hãy xem。指明出处或需要参看的地方。
见上。
xem trên.
见下。
xem dưới.
5. gặp mặt; gặp gỡ; tiếp kiến。会见;会面。
接见。
tiếp kiến.
他要来见你。
cậu ta muốn đến gặp anh.
6. cách nhìn; ý kiến。对于事物的看法;意见。
主见。
chủ kiến.
成见。
thành kiến.
见解。
kiến giải.
固执已见。
cố giữ ý kiến của mình.
7. họ Kiến。(Jiàn)姓。8.
助
a. được; bị; chịu; để (dùng trước động từ, thể hiện sự bị động)。用在动词前面表示被动。见重于当时。
đang được coi trọng.
见笑于人。
bị mọi người chê bai; để họ chê cười.
b. được; bị (dùng trước động từ, biểu thị đối với bản thân như thế nào)。在动词前面表示对我怎么样。见告。
bị tố cáo.
见示。
được xem.
见教。
được dạy bảo.
见谅。
được tha thứ; mong bỏ qua cho.
Ghi chú: 另见xiàn"现"
Từ ghép:
见报 ; 见背 ; 见不得 ; 见长 ; 见得 ; 见地 ; 见方 ; 见风是雨 ; 见风转舵 ; 见缝插针 ; 见怪 ; 见鬼 ; 见好 ; 见机 ; 见教 ; 见解 ; 见礼 ; 见猎心喜 ; 见面 ; 见面礼 ; 见轻 ; 见仁见智 ; 见世面 ; 见识 ; 见所未见 ; 见天 ; 见外 ; 见危授命 ; 见微知著 ; 见闻 ; 见习 ; 见效 ; 见笑 ; 见新 ; 见义勇为 ; 见异思迁 ; 见于 ; 见长 ; 见证 ; 见罪
Chữ gần giống với 见:
见,Dị thể chữ 见
見,
Tự hình:

Pinyin: jian4, xian4;
Việt bính: gin3 jin6
1. [定見] định kiến 2. [陛見] bệ kiến 3. [百聞不如一見] bách văn bất như nhất kiến 4. [各執所見] các chấp sở kiến 5. [各持己見] các trì kỉ kiến 6. [證見] chứng kiến 7. [政見] chính kiến 8. [灼見] chước kiến 9. [異見] dị kiến 10. [會見] hội kiến 11. [一見] nhất kiến 12. [創見] sáng kiến 13. [偏見] thiên kiến 14. [先見] tiên kiến 15. [撞見] tràng kiến 16. [召見] triệu kiến;
見 kiến, hiện
Nghĩa Trung Việt của từ 見
(Động) Thấy, trông thấy.◎Như: hiển nhi dị kiến 顯而易見 rõ ràng dễ thấy, tương kiến hận vãn 相見恨晚 tiếc rằng biết nhau quá muộn.
◇Lí Bạch 李白: Quân bất kiến Hoàng Hà chi thủy thiên thượng lai, Bôn lưu đáo hải bất phục hồi 君不見黃河之水天上來, 奔流到海不復迴 (Tương tiến tửu 將進酒) Bạn không thấy sao, nước sông Hoàng Hà từ trời cao chảy xuống, Chạy ra đến bể không trở lại.
(Động) Bái phỏng, xin gặp (có ý kính trọng).
◎Như: yết kiến 謁見, bái kiến 拜見.
(Động) Gặp gỡ, hội ngộ, tiếp đãi.
◇Sử Kí 史記: Tần vương tọa Chương Đài, kiến Tương Như 秦王坐章臺, 見相如 (Liêm Pha Lạn Tương Như truyện 廉頗藺相如傳) Vua Tần ngự ở (hành cung) Chương Đài tiếp kiến Tương Như.
(Động) Xem.
◎Như: kiến thượng 見上 xem trên.
(Động) Gặp phải, đụng, chạm.
◎Như: kiến thủy tức dong 見水即溶 gặp phải nước liền tan.
(Động) Bị, được (thể bị động).
◎Như: kiến nghi 見疑 bị ngờ, kiến hại 見害 bị hại.
◇Sử Kí 史記: Tín nhi kiến nghi, trung nhi bị báng 信而見疑, 忠而被謗 (Khuất Nguyên Giả Sanh truyện 屈原賈生傳) Chân tín mà bị ngờ vực, trung mà bị gièm pha.
◇Pháp Hoa Kinh 法華經: Tâm hoan hỉ sung mãn, Như cam lộ kiến quán 心歡喜充滿, 如甘露見灌 (Thụ học vô học nhân kí phẩm đệ cửu 授學無學人記品第九) Trong lòng tràn ngập vui mừng, Như được rưới nước cam lộ.
(Danh) Chỗ hiểu tới, điều hiểu thấy.
◎Như: thiển kiến 淺見 sự hiểu biết nông cạn, thiên kiến 偏見 ý kiến thiện lệch, viễn kiến 遠見 cái thấy xa rộng.
(Danh) Họ Kiến.
(Phó) Có chiều hướng, có xu hướng.
◎Như: nhật kiến hảo chuyển 日見好轉 từ từ biến chuyển tốt đẹp hơn, nhật kiến hưng vượng 日見興旺 mỗi ngày dần dà hưng vượng hơn lên.
(Phó) Đặt trước động từ, biểu thị chủ thể là đối tượng của hành động.
◎Như: thỉnh vật kiến tiếu 請勿見笑 xin đừng cười tôi, thỉnh đa kiến lượng 請多見諒 xin thể tình cho tôi.
◇Sưu thần hậu kí 搜神後記: Dĩ thử cẩu kiến dữ, tiện đương tương xuất 以此狗見與, 便當相出 (Quyển cửu) Cho tôi con chó này, tôi sẽ cứu anh ra.Một âm là hiện.
(Động) Tỏ rõ, hiện ra.
§ Cũng như hiện 現.
◇Đỗ Phủ 杜甫: Ô hô! hà thì nhãn tiền đột ngột hiện thử ốc, Ngô lư độc phá thụ đống tử diệc túc 嗚呼! 何時眼前突兀見此屋, 吾廬獨破受凍死亦足 (Mao ốc vi thu phong Sở phá ca 茅屋為秋風所破歌) Ôi, bao giờ nhà ấy chợt xuất hiện ngay trước mắt, Riêng ta nhà nát, bị chết cóng, ta cũng mãn nguyện.
◇Luận Ngữ 論語: Thiên hạ hữu đạo tắc hiện, vô đạo tắc ẩn 天下有道則見, 無道則隱 (Thái Bá 泰伯) Thiên hạ có đạo, thì ra làm quan, còn như thiên hạ vô đạo, thì ở ẩn.
(Động) Tiến cử, giới thiệu.
◇Tả truyện 左傳: Tề Báo hiện Tống Lỗ ư Công Mạnh 齊豹見宋魯於公孟 (Chiêu Công nhị thập niên 昭公二十年) Tề Báo tiến cử Tống Lỗ lên Công Mạnh.
(Tính) Nay, bây giờ, hiện tại.
◇Mạnh Hán Khanh 孟漢卿: Hiện niên tam thập ngũ tuế 見年三十五歲 (Ma hợp la 魔合羅, Đệ tam chiết) Năm nay ba mươi lăm tuổi.
(Tính) Hiện có, sẵn có.
◇Sử Kí 史記: Sĩ tốt thực dụ thục, quân vô hiện lương 士卒食芋菽, 軍無見糧 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Sĩ tốt ăn ăn khoai, đậu, quân không có lương thực sẵn sàng.
(Danh) Cái trang sức ngoài quan tài (thời xưa).
kiến, như "kiến thức" (vhn)
kén, như "kén chọn" (btcn)
hiện, như "hiện (tiến ra cho thấy)" (gdhn)
Dị thể chữ 見
见,
Tự hình:

Pinyin: jian4, nian4;
Việt bính: gin3
1. [建立] kiến lập 2. [建造] kiến tạo 3. [建置] kiến trí;
建 kiến, kiển
Nghĩa Trung Việt của từ 建
(Động) Dựng lên, thành lập, đặt.◎Như: kiến quốc 建國 dựng nước, kiến công 建功 lập công, kiến nghiệp 建業 làm nên sự nghiệp.
(Động) Xây dựng, chế tạo.
◎Như: kiến ốc 建屋 cất nhà, kiến kiều 建橋 xây cầu.
(Động) Phong cho, phong tặng.
◇Thi Kinh 詩經: Vương viết: Thúc phụ, kiến nhĩ nguyên tử, tỉ hầu vu Lỗ 王曰: 叔父, 建爾元子, 俾侯于魯 (Lỗ tụng 魯頌, Bí cung 閟宮) Vua nói: Này chú, phong cho con trưởng của chú làm vua chư hầu nước Lỗ.
(Động) Đưa ra ý kiến.
◎Như: kiến nghị 建議 đề nghị.
(Danh) Theo cách làm lịch thời xưa, chuôi sao trỏ vào chỗ nào, chỗ đó gọi là kiến.
◎Như: âm lịch gọi tháng giêng là kiến dần 建寅, tháng hai gọi là kiến mão 建卯 nghĩa là cứ theo chuôi sao chỉ về đâu thì định tháng vào đấy. Vì thế, tháng gọi là nguyệt kiến 月建, tháng đủ gọi là đại kiến 大建, tháng thiếu gọi là tiểu kiến 小建.
(Danh) Tên đất.
(Danh) Họ Kiến.Một âm là kiển.
(Động) Đổ ụp xuống.
◎Như: kiển linh 建瓴 đổ bình nước từ trên xuống, ý nói cái thế từ trên đè xuống.
kiến, như "kiến nghị; kiến tạo, kiến thiết" (vhn)
Nghĩa của 建 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 9
Hán Việt: KIẾN
1. kiến trúc; xây dựng。建筑。
新建。
mới xây dựng; mới cất lên.
扩建。
mở rộng xây dựng.
2. thiết lập; thành lập; xây dựng。设立;成立。
建国。
dựng nước.
建都。
lập thủ đô.
建军。
thành lập quân đội.
3. nêu lên; đề nghị; kiến nghị。提出;首倡。
建议。
kiến nghị.
4. Kiến Giang (tức Mân Giang, ở tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc)。建江,就是闽江,在福建。
5. Phúc Kiến。指福建。
建兰。
hoa lan Phúc Kiến.
建漆。
sơn Phúc Kiến.
Từ ghép:
建安 ; 建白 ; 建昌 ; 建都 ; 建风 ; 建国 ; 建和 ; 建交 ; 建兰 ; 建立 ; 建漆 ; 建设 ; 建树 ; 建文 ; 建祥 ; 建议 ; 建造 ; 建政 ; 建制 ; 建筑 ; 建筑物 ; 建筑学
Tự hình:

Dịch kiến sang tiếng Trung hiện đại:
蚂蚁MǎyǐNghĩa chữ nôm của chữ: kiến
| kiến | 建: | kiến nghị; kiến tạo, kiến thiết |
| kiến | 敬: | |
| kiến | 蜆: | con kiến, kiến cánh |
| kiến | : | con kiến, kiến cánh |
| kiến | 見: | kiến thức |
| kiến | 见: | kiến thức |
| kiến | 鏡: |
Gới ý 15 câu đối có chữ kiến:
Bĩ thượng võng văn hô tiểu tử,Tuyết trung không tưởng kiến tiên sinh
Chẳng còn nghe thầy hô tiểu tử,Tưởng hoài trong tuyết thấy tiên sinh
Hỗ kính hỗ ái hỗ tương học tập,Đồng đức đồng tâm đồng kiến gia đình
Lẫn kính, lẫn yêu, lẫn giúp học tập,Cùng đức, cùng lòng, cùng xây gia đình
Đàn chỉ bất văn hoa vũlạc,Chuyển đầu do kiến nguyệt đàm thanh
Đàn ngọt chẳng nghe mưa hoa rụng,Ngoảnh đầu còn thấy nguyệt ao trong
Khốc thử tiêu kim kim ốc kiến,Hà hoa thổ ngọc ngọc nhân lai
Nắng gắt tiêu vàng, nhà vàng hiện,Hoa sen nhả ngọc, người ngọc về
Cửu tuần khánh diễn thiên thu hỉ kiến huyên hoa chiêm ngọc lộ,Tứ đại xưng thương thất nguyệt hân quan bảo thụ ái kim phong
Chín mươi chúc thọ ngàn năm mừng thấy hoa huyên đầm sương ngọc,Bốn đời thành đạt, tháng bảy vui xem cây quý ngợp gió thu
Vân toả Vu Sơn nhân bất kiến,Nguyệt minh tiên lĩnh hạc qui lai
Mây khoá Vu Sơn người chẳng thấy,Trăng soi Tiên Lĩnh hạc bay về
Liểu liểu song thân vô phục kiến,Ai ai lưỡng tự ná kham văn
Vắng lặng song thân không còn thấy,Thảm thương hai chữ luống kham nghe

Tìm hình ảnh cho: kiến Tìm thêm nội dung cho: kiến
