Từ: lưỡng có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 8 kết quả cho từ lưỡng:
Đây là các chữ cấu thành từ này: lưỡng
Pinyin: liang3, liang4;
Việt bính: loeng5;
两 lưỡng, lạng
Nghĩa Trung Việt của từ 两
(Danh) Tục dùng như chữ 兩.◇Trần Nhân Tông 陳仁宗: Xuân nhập mai hoa chỉ lưỡng tam 春入梅花只两三 (Họa Kiều Nguyên Lãng vận 和喬元朗韻) Vào xuân, hoa mai chỉ mới hai ba bông.
lạng, như "nửa cân tám lạng" (gdhn)
lưỡng, như "lưỡng phân" (gdhn)
Nghĩa của 两 trong tiếng Trung hiện đại:
[liǎng]
Bộ: 一 - Nhất
Số nét: 7
Hán Việt: LƯỢNG, LƯỠNG
1. hai (chỉ số lượng, đứng trước"半、千、万、亿"và lượng từ)。数目,一个加一个是两个。"两"字一般用于量词和"半、千、万、亿"前。
两扇门。
hai cánh cửa.
两本书。
hai quyển sách.
两匹马。
hai con ngựa.
两个半月。
hai tháng rưỡi.
两半儿。
hai nữa.
两千块钱。
hai ngàn đồng.
Ghi chú:
Chú ý: cách dùng "两"và"二"khác nhau, khi đọc con số chỉ dùng"二"không dùng "两"như "一,二,三,四". Số lẻ và phân số chỉ dùng "二"không dùng"两"như "零点二"không phẩy hai (0.2); "三分之二"hai phần ba(2/3). Số thứ tự cũng chỉ dùng "二"như 第二thứ hai; 二哥anh hai. Đứng trước lượng từ dùng "两"không dùng "二". Trước đơn vị đong đo truyền thống, nói chung dùng cả"两"và"二"nhưng phần nhiều dùng"二"như"二两"hai lạng, không thể nói"两两". Trước đơn vị đong đo mới, thường dùng"两"như"两吨"hai tấn"两公里"hai km. Số có nhiều đơn vị như"百"trăm,"十"thập, dùng"二"không dùng"两"như"二百二十二"hai trăm hai mươi. Trước "千,万,亿"nói chung có thể dùng cả hai như"三 万二千","两亿二千万". Khi"千""万,亿"thì thường dùng "二".注意: "两"和"二"用法不全同。读数目字只用"二"不用"两",如"一、二、三、四"。小数和分数只用"二"不 用"两",如"零点二(0.2),三分之二"。序数也只用"二",如"第二、二哥"。在一般量词前,用"两"不用"二"。 在传统的度量衡单位前,"两"和"二"一般都可用,用"二"为多("二两"不能说"两两")。新的度量衡单位前一 般用"两",如"两吨,两公里"。在多位数中,百、十、个位用"二"不用"两",如"二百二十二"。"千、万、 亿"的前面,"两"和"二"一般都可用,但如"三万二千"、"两亿二千万","千"在"万、亿"后,以用"二"为常。2. hai phía; song phương。双方。
两便。
lưỡng tiện.
两全其美。
cả hai cùng thành công tốt đẹp; vẹn toàn cả hai.
两相情愿。
hai bên đều bằng lòng.
3. vài; một số。表示不定的数目,和"几"差不多。
过两天再说。
qua một hai ngày hãy hay.
他真有两下子。
cậu ấy đúng là cũng có một vài ngón.
我跟你说两句话。
tôi nói với anh một vài câu.
4. lạng (đơn vị đo trọng lượng)。重量单位。10钱等于1两,旧制16两等于一斤,市制10市两等于1市斤。
Từ ghép:
两岸 ; 两败俱伤 ; 两边 ; 两边倒 ; 两便 ; 两不找 ; 两重性 ; 两党制 ; 两抵 ; 两点论 ; 两公婆 ; 两广 ; 两汉 ; 两湖 ; 两回事 ; 两极 ; 两江 ; 两角规 ; 两晋 ; 两可 ; 两口儿 ; 两口子 ; 两立 ; 两利 ; 两码事 ; 两面 ; 两面光 ; 两面派 ; 两面三刀 ; 两面性 ; 两难 ; 两旁 ; 两栖 ; 两栖动物 ; 两栖植物 ; 两歧 ; 两讫 ; 两清 ; 两全 ; 两全其美 ; 两手 ; 两头 ; 两下里 ; 两下子 ; 两相情愿 ; 两厢 ; 两小无猜 ; 两性 ; 两性人 ; 两性生殖 ;
两袖清风 ; 两样 ; 两翼 ; 两院制 ; 两造
Tự hình:

Pinyin: liang3, liang4;
Việt bính: loeng5
1. [半斤八兩] bán cân bát lượng 2. [斤兩] cân lượng 3. [執兩用中] chấp lưỡng dụng trung 4. [兩端] lưỡng đoan 5. [兩極] lưỡng cực 6. [兩面] lưỡng diện 7. [兩可] lưỡng khả 8. [兩儀] lưỡng nghi 9. [兩廣] lưỡng quảng 10. [兩全] lưỡng toàn 11. [兩院] lưỡng viện 12. [一舉兩便] nhất cử lưỡng tiện 13. [勢不兩立] thế bất lưỡng lập;
兩 lưỡng, lượng
Nghĩa Trung Việt của từ 兩
(Danh) Hai, đôi, cặp.◎Như: lưỡng bổn thư 兩本書 hai cuốn sách, lưỡng tỉ muội 兩姊妹 đôi chị em.
◇Lí Bạch 李白: Đồng cư Trường Can lí, Lưỡng tiểu vô hiềm sai 同居長干里, 兩小無嫌猜 (Trường Can hành 長干行) Cùng ở Trường Can, Đôi trẻ (ngây thơ) không có gì ngờ vực nhau.
(Phó) Đôi bên cùng lúc.
◎Như: lưỡng lợi 兩利 (hai bên) cùng có lợi.
◇Tuân Tử 荀子: Mục bất năng lưỡng thị nhi minh, nhĩ bất năng lưỡng thính nhi thông 目不能兩視而明, 耳不能兩聽而聰 (Khuyến học 勸學) Mắt không thể cùng nhìn hai bên mà trông rõ, tai không thể cùng nghe hai điều mà hiểu thông.
(Tính) Vài, mấy, đôi.
◎Như: quá lưỡng thiên tái khán khán 過兩天再看看 để mấy hôm nữa rồi coi.Một âm là lượng.
(Danh) Lượng từ: (1) Đơn vị trọng lượng: (a) Lạng, bằng một phần mười sáu cân cũ.
◎Như: bán cân bát lượng 半斤八兩 nửa cân tám lượng (hai bên lực lượng tương đương). (b) Lạng, bằng một phần mười cân mới. (2) Đơn vị dùng cho cỗ xe.
§ Thông lượng 輛.
◇Thư Kinh 書經: Nhung xa tam bách lượng 戎車三百兩 (Mục thệ 牧誓, Tự 序) Xe binh ba trăm cỗ.
lưỡng, như "lưỡng lự" (vhn)
lạng, như "nửa cân tám lạng" (btcn)
Tự hình:

Pinyin: lia3, liang3;
Việt bính: loeng5;
俩 lưỡng
Nghĩa Trung Việt của từ 俩
Giản thể của chữ 倆.lưỡng, như "kĩ lưỡng" (gdhn)
Nghĩa của 俩 trong tiếng Trung hiện đại:
[liǎ]
Bộ: 人 (亻) - Nhân
Số nét: 9
Hán Việt: LẠNG, LƯỠNG
1. hai; đôi。两个。
咱俩。
hai chúng ta.
你们俩。
hai bạn.
一共五个,我吃了俩,他吃了三。
tất cả có năm cái, tôi ăn hết hai cái, anh ấy ăn hết ba cái.
2. vài cái; không nhiều。不多;几个。
就是有俩钱儿,也不能乱花呀。
thì chỉ có vài đồng thôi cũng không được dùng phí phạm.
一共只有这么俩人, 恐怕还不够。
tất cả chỉ có bấy nhiêu người thôi, e rằng vẫn không đủ.
Ghi chú: Chú ý: phía sau "俩"không thêm "个"hoặc các lượng từ khác.注意:"俩"后面不再接"个"字或其他量词。
Từ phồn thể: (倆)
[liǎng]
Bộ: 亻(Nhân)
Hán Việt: LƯỠNG
ngón; trò (thủ đoạn không đứng đắn)。伎俩:不正当的手段。
骗人的俩。
thủ đoạn bịp người.
Chữ gần giống với 俩:
㑗, 㑘, 㑙, 㑚, 㑛, 㑜, 㑝, 㑞, 㑟, 侮, 侯, 侱, 侴, 侵, 侶, 侷, 侻, 侼, 便, 俁, 係, 促, 俄, 俅, 俈, 俊, 俎, 俏, 俐, 俑, 俓, 俔, 俗, 俘, 俙, 俚, 俛, 俜, 保, 俞, 俟, 俠, 信, 俣, 俤, 俥, 俦, 俨, 俩, 俪, 俫, 俬, 俭, 便, 𠈳, 𠉜, 𠉝, 𠉞, 𠉟, 𠉠,Dị thể chữ 俩
倆,
Tự hình:

Pinyin: lia3, liang3;
Việt bính: loeng5
1. [伎倆] kĩ lưỡng;
倆 lưỡng
Nghĩa Trung Việt của từ 倆
(Danh) Đôi, hai.◎Như: nhĩ môn lưỡng 你們倆 hai anh (chị).
(Danh) Chút ít, vài ba.
◎Như: hữu lưỡng tiền nhi 有倆錢兒 có chút ít tiền.
lưỡng, như "lưỡng lự" (vhn)
lạng, như "nửa cân tám lạng" (btcn)
Chữ gần giống với 倆:
㑣, 㑥, 㑦, 㑧, 㑨, 㑩, 㑪, 㑫, 俯, 俱, 俲, 俳, 俴, 俵, 俶, 俸, 俺, 俻, 俾, 倀, 倂, 倃, 倅, 倆, 倈, 倉, 個, 倌, 倍, 倏, 倐, 們, 倒, 倔, 倕, 倖, 倘, 候, 倚, 倛, 倜, 倝, 倞, 借, 倡, 倢, 倣, 値, 倥, 倦, 倨, 倩, 倪, 倫, 倬, 倭, 倮, 倳, 倶, 倸, 倹, 债, 倻, 值, 倽, 倾, 倫, 𠉱, 𠊁, 𠊙, 𠊚, 𠊛, 𠊜, 𠊝, 𠊟, 𠊡,Dị thể chữ 倆
俩,
Tự hình:

Pinyin: liang3;
Việt bính: loeng5;
緉 lưỡng
Nghĩa Trung Việt của từ 緉
(Danh) Dây chắp đôi.§ Cũng gọi là mặc 纆.
(Danh) Lượng từ: đơn vị ngày xưa chỉ một đôi giày.
◇Lục Du 陸游: Nhất lưỡng thảo hài, Đáo xứ hành cước 櫂歌欸乃下吳舟 (Quảng Tuệ pháp sư tán 南定樓遇急雨) Một đôi giày cỏ, Khắp nơi hành cước.
lượng (gdhn)
Nghĩa của 緉 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 14
Hán Việt: LƯỠNG
đôi (giày)。量词,双,用于鞋袜。
一緉丝履。
một đôi giày lụa.
Chữ gần giống với 緉:
䋧, 䋨, 䋩, 䋪, 䋫, 䋬, 䋭, 䋮, 䋯, 䋰, 䋱, 䋲, 䌽, 綜, 綝, 綠, 綡, 綢, 綣, 綦, 綧, 綪, 綫, 綬, 維, 綮, 綯, 綰, 綱, 網, 綳, 綴, 綵, 綷, 綸, 綹, 綺, 綻, 綽, 綾, 綿, 緁, 緃, 緄, 緅, 緆, 緇, 緉, 緊, 緋, 緌, 緍, 緎, 総, 緑, 緒, 緔, 綠, 綾, 𦁢, 𦁣, 𦁸, 𦁹, 𦁺, 𦁻, 𦁼, 𦁽, 𦁾, 𦁿,Dị thể chữ 緉
𮉧,
Tự hình:

Dịch lưỡng sang tiếng Trung hiện đại:
两方。模棱 《(态度、意见等)含糊; 不明确。》
Nghĩa chữ nôm của chữ: lưỡng
| lưỡng | 两: | lưỡng phân |
| lưỡng | 俩: | kĩ lưỡng |
| lưỡng | 倆: | lưỡng lự |
| lưỡng | 兩: | lưỡng lự |
| lưỡng | 辆: | lưỡng (lái xe) |
| lưỡng | 輛: | lưỡng (lái xe) |
Gới ý 15 câu đối có chữ lưỡng:
Nhất sắc hạnh hoa hương thập lý,Lưỡng hàng chúc ảnh diệu tam canh
Một sắc hoa mơ hương chục dặm,Hai hàng đuốc thắp sáng ba canh
Nhất môn hỉ khánh tam xuân noãn,Lưỡng tính hân thành bách thế duyên
Một cửa đón mừng ba xuân ấm,Hai họ vui chúc trăm năm duyên
Vũ thôi ngọc thụ chung thiên hận,Vân ám trúc lâm lưỡng địa bi
Mưa dồn ngọc thụ chung trời hận,Mây ám trúc lâm lưỡng đất bi
Liểu liểu song thân vô phục kiến,Ai ai lưỡng tự ná kham văn
Vắng lặng song thân không còn thấy,Thảm thương hai chữ luống kham nghe
Dung mạo tâm linh song tuấn tú,Tài hoa sự nghiệp lưỡng phong lưu
Dung mạo, tâm hồn, đôi tuấn tú,Tài hoa, sự nghiệp, cặp phong lưu

Tìm hình ảnh cho: lưỡng Tìm thêm nội dung cho: lưỡng

