Từ: ức có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 9 kết quả cho từ ức:
Pinyin: yi4, shen2, shiu2;
Việt bính: jik1;
亿 ức
Nghĩa Trung Việt của từ 亿
Giản thể của chữ 億.tỉ, như "hàng tỉ" (gdhn)
ức, như "ức vạn, ức triệu (nhiều lắm)" (gdhn)
Nghĩa của 亿 trong tiếng Trung hiện đại:
[yì]
Bộ: 人 (亻) - Nhân
Số nét: 3
Hán Việt: ỨC
1. một trăm triệu。数目,一万万。
2. mười vạn。古代指十万。
Từ ghép:
亿万 ; 亿万斯年
Dị thể chữ 亿
億,
Tự hình:

Pinyin: yi4;
Việt bính: jik1;
忆 ức
Nghĩa Trung Việt của từ 忆
Giản thể của chữ 憶.hắt, như "hắt hủi" (vhn)
ức, như "kí ức" (gdhn)
Nghĩa của 忆 trong tiếng Trung hiện đại:
[yì]
Bộ: 心 (忄,小) - Tâm
Số nét: 5
Hán Việt: ỨC
hồi tưởng; nhớ lại。回想;记得。
回忆
hồi ức
记忆
ký ức
Từ ghép:
忆想
Chữ gần giống với 忆:
忆,Dị thể chữ 忆
憶,
Tự hình:

Pinyin: yi4, jin1, le1, lei4;
Việt bính: jik1 jik6;
肊 ức
Nghĩa Trung Việt của từ 肊
Cũng như chữ ức 臆.ức, như "mỏ ức, mỏ ác; ức đoán" (gdhn)
Nghĩa của 肊 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 5
Hán Việt:
xem "臆"。同"臆"
Chữ gần giống với 肊:
肊,Tự hình:

Pinyin: yi4;
Việt bính: jik1
1. [遏抑] át ức 2. [冤抑] oan ức;
抑 ức
Nghĩa Trung Việt của từ 抑
(Động) Ấn, đè xuống.◇Hoài Nam Tử 淮南子: Bệnh tì hà giả, phủng tâm ức phúc 病疵瘕者, 捧心抑腹 (Nguyên đạo 原道) Người bệnh khi đau, ôm ngực đè bụng.
(Động) Đè nén.
◎Như: ức chế 抑制.
(Động) Ngăn chận.
◇Tuân Tử 荀子: Vũ hữu công, ức hạ hồng 禹有功, 抑下鴻 (Thành tướng 成相) Vua Vũ có công, ngăn chận nước lụt lớn.
(Động) Cúi xuống.
◇Yến tử xuân thu 晏子春秋: Yến Tử ức thủ nhi bất đối 晏子抑首而不對 (Nội thiên 內篇, Gián hạ 諫下) Yến Tử cúi đầu không đáp.
(Tính) Thâm trầm.(Liên) Hoặc là, hay là.
◇Luận Ngữ 論語: Phu tử chí ư thị bang dã, tất văn kì chánh, cầu chi dư ức dữ chi dư? 夫子至於是邦也,必聞其政, 求之與抑與之與? (Học nhi 學而) Thầy đến nước nào cũng được nghe chính sự nước đó, (như vậy) là thầy cầu được nghe đấy ư hay là được cho nghe đấy ư?(Liên) Nhưng mà.
◇Luận Ngữ 論語: Nhược thánh dữ nhân, tắc ngô khởi cảm; ức vi chi bất yếm, hối nhân bất quyện, tắc khả vị vân nhĩ dĩ hĩ 若聖與仁, 則吾豈敢; 抑為之不厭, 誨人不倦, 則可謂云爾已矣 (Thuật nhi 述而) Như làm bậc thánh và bậc nhân thì ta há dám; nhưng mà làm mà không chán, dạy người không mỏi mệt, ta chỉ có thể gọi được như vậy mà thôi.(Liên) Thì là, thì.
§ Cũng như tắc 則, tựu 就.
(Trợ) Đặt cuối câu, không có nghĩa.
ức, như "ấm ức, ức chế" (vhn)
ực, như "ậm ực" (btcn)
Nghĩa của 抑 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 8
Hán Việt: ỨC
1. đè xuống; ấn xuống; dìm xuống。向下按;压制。
抑 制
đè xuống; dìm xuống
抑 郁
phiền muộn; uất ức
压抑
nén
抑 恶扬善
ghìm kẻ ác, biểu dương người hiền.
连
2. hoặc là; hay là。表示选择,相当于"或是"、"还是"。
求之欤,抑 与之欤?
xin ư, hay là cho ư?
连
3. nhưng; mà; vậy mà。表示转折,相当于"可是"、"但是"、"然而"。
多则多矣,抑 君似鼠。
nhiều thì nhiều, nhưng cả lũ chẳng ra gì.
4. mà còn。表示递进,相当于"而且"。
非惟天时,抑 亦人谋也。
không phải chỉ có thiên thời mà còn là mưu trí của con người.
Từ ghép:
抑或 ; 抑扬 ; 抑扬顿挫 ; 抑郁 ; 抑止 ; 抑制
Chữ gần giống với 抑:
㧉, 㧊, 㧋, 㧌, 㧍, 㧎, 㧏, 㧐, 㧑, 扭, 扮, 扯, 扰, 扲, 扳, 扵, 扶, 批, 扺, 扻, 扼, 扽, 找, 技, 抃, 抄, 抅, 抆, 抇, 抈, 抉, 把, 抋, 抌, 抍, 抏, 抐, 抑, 抒, 抓, 抔, 投, 抖, 抗, 折, 抚, 抛, 抜, 抝, 択, 抟, 抠, 抡, 抢, 抣, 护, 报, 𢪉, 𢪊, 𢪏, 𢪗, 𢪛, 𢪠, 𢪥, 𢪭, 𢪮, 𢪯, 𢪰, 𢪱, 𢪲, 𢪳,Tự hình:

Pinyin: yi4, dang4;
Việt bính: jik1;
億 ức
Nghĩa Trung Việt của từ 億
(Danh) Số mục: một vạn lần một vạn, tức là một trăm triệu.◎Như: thập ức nhân khẩu 十億人口 một tỉ người.
§ Ghi chú: Theo số mục tự cũ, mười vạn 萬 là một ức 億.
(Động) Liệu lường, liệu đoán, dự liệu.
◇Luận Ngữ 論語: Ức tắc lũ trúng 億則屢中 (Tiên tiến 先進) Đoán điều chi thường trúng.
(Tính) Yên ổn.
◇Tả truyện 左傳: Cố hòa thanh nhập ư nhĩ nhi tàng ư tâm, tâm ức tắc nhạc 故和聲入於耳而藏於心, 心億則樂 (Chiêu Công nhị thập nhất niên 昭公二十一年) Cho nên tiếng nhịp nhàng vào tai và giữ ở trong lòng, lòng yên vui tức là nhạc.
ức, như "ức triệu" (vhn)
tỉ, như "hàng tỉ" (gdhn)
Chữ gần giống với 億:
㒑, 㒒, 㒓, 㒔, 㒕, 㒖, 㒗, 僵, 僶, 價, 僻, 僽, 僾, 僿, 儀, 儂, 億, 儅, 儇, 儈, 儉, 儊, 儋, 儌, 儍, 儎, 𠏟, 𠏠, 𠏥, 𠏦,Dị thể chữ 億
亿,
Tự hình:

Pinyin: yi4;
Việt bính: jik1
1. [憶度] ức đạc 2. [憶斷] ức đoán 3. [憶說] ức thuyết;
憶 ức
Nghĩa Trung Việt của từ 憶
(Động) Nghĩ tới, tưởng nghĩ, tư niệm, tưởng niệm.◎Như: tương ức 相憶 nhớ nghĩ tới nhau.
◇Giả Đảo 賈島: Biệt lai thiên dư nhật, Nhật nhật ức bất hiết 別來千餘日, 日日憶不歇 (Kí san trung Vương Tham 寄山中王參) Từ khi li biệt đến nay đã hơn ngàn ngày, Ngày ngày tưởng nhớ khôn nguôi.
(Động) Nhớ được, ghi lại được trong trí.
◎Như: kí ức 記憶 ghi nhớ.
◇Lương Thư 梁書: Quá mục giai ức 過目皆憶 (Chiêu Minh thái tử truyện 昭明太子傳) (Đọc) qua mắt là đều ghi nhớ được cả.
ức, như "kí ức" (vhn)
Chữ gần giống với 憶:
㦗, 憶, 憷, 憸, 憹, 憺, 憾, 懁, 懄, 懅, 懆, 懈, 懌, 懍, 懐, 懒, 懓, 懔, 𢢬, 𢢯, 𢢲, 𢢽, 𢣀, 𢣂, 𢣃, 𢣄, 𢣅, 𢣆, 𢣇, 𢣈,Dị thể chữ 憶
忆,
Tự hình:

Pinyin: yi4, yi3;
Việt bính: jik1;
臆 ức
Nghĩa Trung Việt của từ 臆
(Danh) Ngực, tấm lòng.◎Như: tư ức 私臆 nỗi riêng.
◇Đỗ Phủ 杜甫: Nhân sanh hữu tình lệ triêm ức, Giang thủy giang hoa khởi chung cực? 人生有情淚沾臆, 江水江花豈終極 (Ai giang đầu 哀江頭) Người ta có tình cảm, nước mắt thấm ướt ngực, Nước sông, hoa sông há có tận cùng không?
(Động) Suy đoán.
◎Như: ức đạc 臆度 phỏng đoán, ức thuyết 臆說 nói phỏng.
◇Tô Thức 蘇軾: Sự bất mục kiến nhĩ văn, nhi ức đoạn kì hữu vô khả hồ? 事不目見耳聞, 而臆斷其有無可乎 (Thạch chung san kí 石鐘山記) Việc không mắt thấy tai nghe, mà phỏng đoán có không được chăng?
ức, như "mỏ ức, mỏ ác" (vhn)
Nghĩa của 臆 trong tiếng Trung hiện đại:
[yì]
Bộ: 肉 (月) - Nhục
Số nét: 19
Hán Việt: ỨC
1. ngực。胸。
胸臆
nỗi lòng; nội tâm; tâm sự.
2. chủ quan。主观地。
臆测
suy đoán chủ quan
臆造
bịa đặt
Từ ghép:
臆测 ; 臆断 ; 臆度 ; 臆见 ; 臆说 ; 臆想 ; 臆造
Chữ gần giống với 臆:
䐾, 䐿, 䑀, 䑁, 膸, 膺, 膻, 膽, 膾, 膿, 臀, 臁, 臂, 臃, 臄, 臆, 臉, 臊, 臌, 𦡂, 𦡆, 𦡋, 𦡞, 𦡟, 𦡠, 𦡡, 𦡢, 𦡣, 𦡤, 𦡥, 𦡦, 𦡬, 𦡯,Tự hình:

Dịch ức sang tiếng Trung hiện đại:
脯子 《鸡、鸭等胸部的肉。》ức gà.鸡脯子。
亿 《数目, 一万万。》
抑; 压制 《竭力限制或制止。》
胸; 臆 《躯干的一部分, 在颈和腹之间; 胸膛。》
忆 《回想; 记得。》
Nghĩa chữ nôm của chữ: ức
| ức | 亿: | ức vạn, ức triệu (nhiều lắm) |
| ức | 億: | ức triệu |
| ức | 忆: | kí ức |
| ức | 憶: | kí ức |
| ức | 抑: | ấm ức, ức chế |
| ức | 癔: | ức bệnh (bệnh thần kinh - hysteria) |
| ức | 肊: | mỏ ức, mỏ ác; ức đoán |
| ức | 臆: | mỏ ức, mỏ ác |
Gới ý 15 câu đối có chữ ức:
Lưu thủy hành vân đàm bối diệp,Thanh phong minh nguyệt ức đàm hoa
Nước chẩy mây trôi đàm lá quý,Gió lành trăng sáng tưởng hoa mờ
同心最相親仡白發青燈昨夜夢尚陪連夜話,名山期共往嘆天目雁蕩此身旡复並肩游
Đồng tâm tối tương thân ức bạch phát thanh đăng tạc dạ thượng bồi liên dạ thoại,Danh sơn kỳ cộng vãng thán thiên mục nhạn đãng thử thân vô phục tịnh kiên du
Một bụng thân nhau, nhớ khi tóc bạc đèn xanh, năm trước vẫn còn đêm chuyện vãn,Non cao ước hẹn, đáng tiếc lưng trời cánh nhạn, thân này đâu được sánh vai chơi
Thanh chiên tịch lãnh tư mô phạm,Giáng trướng đình không ức quản huyền
Chăn xanh chiếu lạnh suy khuôn mẫu,Trướng đỏ sân không nhớ sáo đàn

Tìm hình ảnh cho: ức Tìm thêm nội dung cho: ức
