Từ: hạnh có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 5 kết quả cho từ hạnh:
Pinyin: xing4;
Việt bính: hang6;
杏 hạnh
Nghĩa Trung Việt của từ 杏
(Danh) Cây hạnh.◎Như: ngân hạnh 銀杏 cây ngân hạnh, quả ăn được, hạt nó gọi là bạch quả 白果.
§ Hạnh đàn 杏壇 nơi đức Khổng Tử ngồi dạy học. Vì thế ngày nay thường dùng chữ hạnh đàn 杏 để chỉ giới giáo dục.
§ Hạnh viên 杏園 vườn hạnh. Nhà Đường cho các học trò đỗ tiến sĩ vào ăn yến ở vườn hạnh nên tục mới gọi các người thi đỗ là được vào hạnh viên 杏園.
§ Hạnh lâm 杏林 rừng hạnh. Đổng Phụng 董奉 người nước Ngô thời Tam Quốc, ở ẩn ỡ Lư San 廬山, chữa bệnh cho người không lấy tiền. Người bệnh nặng mà khỏi, ông trồng năm cây hạnh, người bệnh nhẹ mà khỏi, trồng một cây. Chỉ mấy năm sau có hơn mười vạn cây hạnh thành rừng. Về sau hạnh lâm 杏林 chỉ giới y học.
hạnh, như "hạnh nhân" (vhn)
Nghĩa của 杏 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 7
Hán Việt: HẠNH
1. cây hạnh (prunus armeniaca)。杏树,落叶乔木,叶子宽卵形,花单性,白色或粉红色,果实圆形,成熟时黄红色,味酸甜。
2. quả hạnh; trái hạnh。(杏儿)这种植物的果实。
Từ ghép:
杏红 ; 杏黄 ; 杏仁 ; 杏子
Chữ gần giống với 杏:
㭂, 㭃, 㭄, 杄, 杅, 杆, 杇, 杈, 杉, 杌, 李, 杏, 材, 村, 杓, 杕, 杖, 杗, 杙, 杜, 杝, 杞, 束, 杠, 条, 杢, 杣, 杤, 来, 杧, 杨, 杩, 极, 李, 𣏒,Tự hình:

Pinyin: xing4, han2;
Việt bính: hang6
1. [不幸] bất hạnh 2. [幸虧] hạnh khuy;
幸 hạnh
Nghĩa Trung Việt của từ 幸
(Danh) May mắn, phúc lành.◎Như: đắc hạnh 得幸 được sủng ái (chỉ việc hoạn quan và các cung phi được vua yêu).
◇Hán Thư 漢書: Nguyện đại vương dĩ hạnh thiên hạ 願大王以幸天下 (Cao Đế kỉ đệ nhất hạ 高帝紀第一下) Mong đại vương tạo phúc cho thiên hạ.
(Danh) Họ Hạnh.
(Động) Mừng, thích.
◎Như: hân hạnh 欣幸 vui mừng, hạnh tai lạc họa 幸災樂禍 lấy làm vui thích vì thấy người khác bị tai họa.
◇Công Dương truyện 公羊傳: Tiểu nhân kiến nhân chi ách tắc hạnh chi 小人見人之厄則幸之 (Tuyên Công thập ngũ niên 宣公十五年) Kẻ tiểu nhân thấy người bị khốn ách thì thích chí.
(Động) Mong cầu.
◎Như: hạnh phú quý 幸富貴 mong được sang giàu.
◇Sử Kí 史記: Đại trượng phu bất năng tự tự, ngô ai vương tôn nhi tiến thực, khởi vọng báo hồ 大丈夫不能自食, 吾哀王孫而進食, 豈望報乎 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮陰侯列傳) Bậc đại trượng phu không tự nuôi nổi thân mình, tôi thương cậu nên cho ăn, chứ có mong báo đáp đâu.
(Động) Hi vọng, kì vọng.
(Động) Thương yêu, sủng ái.
(Động) Thương xót, lân mẫn, ai liên.
(Động) Khen ngợi, khuyến khích.
(Động) Thắng hơn.
(Động) Đến.
§ Ngày xưa, vua chúa và hoàng tộc đến nơi nào, gọi là hạnh.
◎Như: lâm hạnh 臨幸 vua đến.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Thoại thuyết Giả Nguyên Xuân tự na nhật hạnh Đại quan viên hồi cung khứ hậu, (...) hựu mệnh tại Đại Quan viên lặc thạch, vi thiên cổ phong lưu nhã sự 話說賈元春自那日幸大觀園回宮去後, (...) 又命在大觀園勒石, 為千古風流雅事 (Đệ nhị thập tam hồi) Nói chuyện (Nguyên phi) Giả Nguyên Xuân sau khi quang lâm vườn Đại Quan về cung, (...) lại sai người khắc lên đá (những bài vịnh) ở vườn này, để ghi nhớ cuộc chơi phong nhã hiếm có xưa nay.
(Động) Đặc chỉ đế vương cùng chăn gối với đàn bà.
◇Tống Ngọc 宋玉: Mộng kiến nhất phụ nhân viết: Thiếp Vu San chi nữ dã, vi Cao Đường chi khách, văn quân du Cao Đường, nguyện tiến chẩm tịch. Vương nhân hạnh chi 夢見一婦人曰: 妾巫山之女也, 為高唐之客, 聞君遊高唐, 願薦枕席. 王因幸之 (Cao đường phú 高唐賦, Tự 序).
(Động) Cứu sống.
(Động) Khỏi bệnh, thuyên dũ.
◇Đường Chân 唐甄: Sở hữu hoạn sảnh giả, nhất nhật, vị kì thê viết: Ngô mục hạnh hĩ. Ngô kiến lân ốc chi thượng đại thụ yên 楚有患眚者, 一日, 謂其妻曰: 吾目幸矣. 吾見鄰屋之上大樹焉 (Tiềm thư 潛書, Tự minh 自明).
(Phó) Không ngờ mà được.
◎Như: vạn hạnh 萬幸 thật là muôn vàn may mắn, may mắn không ngờ.
◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Trẫm tư Đông Đô cửu hĩ. Kim thừa thử đắc hoàn, nãi vạn hạnh dã 朕思東都久矣. 今乘此得還, 乃萬幸也 (Đệ thập tam hồi) Trẫm từ lâu nhớ Đông Đô lắm. Nay nhân thể được về, lấy làm muôn vàn may mắn.
(Phó) May mà, may thay.
◇Vương Thị Trung 王侍中: Khứ hương tam thập tải, Hạnh tao thiên hạ bình 去鄉三十載, 幸遭天下平 (Giang yêm 江淹) Xa quê ba chục năm, May gặp thiên hạ thái bình.
(Phó) Vừa, đúng lúc, kháp hảo.
◇Dương Vạn Lí 楊萬里: Kiều vân nộn nhật vô phong sắc, Hạnh thị hồ thuyền hảo phóng thì 嬌雲嫩日無風色, 幸是湖船好放時 (Triệu Đạt Minh tứ nguyệt nhất nhật chiêu du Tây Hồ 趙達明四月一日招游西湖).
(Phó) Vẫn, còn, mà còn.
(Phó) Trước nay, bổn lai, nguyên lai.(Liên) Giả sử, thảng nhược, nếu như.
hạnh, như "hân hạnh, vinh hạnh; hạnh phúc" (vhn)
may, như "may mắn, rủi may" (btcn)
Nghĩa của 幸 trong tiếng Trung hiện đại:
[xìng]
Bộ: 干 - Can
Số nét: 8
Hán Việt: HẠNH
1. hạnh phúc。幸福。
荣幸
vinh hạnh
2. vui mừng hạnh phúc; vui mừng。认为幸福而高兴。
庆幸
vui mừng
幸灾乐祸。
vui mừng trước tai hoạ của người khác; cười trên nỗi đau của người khác
3. hi vọng; mong。望;希望。
幸勿推却。
mong đừng từ chối
4. may mắn; gặp may。侥幸。
幸亏
may mà; may phước
幸存
may mắn sống sót
幸免
may mắn tránh khỏi
幸未成灾。
may mà chưa trở thành tai hoạ
5. được sủng hạnh; được cưng chiều。宠幸。
幸臣
bầy tôi được vua yêu thích
得幸
được sủng hạnh
6. đến (vua)。旧时指帝王到达某地。
巡幸
vua tuần du (đến một nơi nào đó).
7. họ Hạnh。姓。
Từ ghép:
幸臣 ; 幸而 ; 幸福 ; 幸好 ; 幸进 ; 幸亏 ; 幸免 ; 幸甚 ; 幸事 ; 幸喜 ; 幸运 ; 幸灾乐祸
Dị thể chữ 幸
倖,
Tự hình:

Pinyin: xing4;
Việt bính: hang6;
荇 hạnh
Nghĩa Trung Việt của từ 荇
(Danh) Rau hạnh thái 荇菜, lá như hình củ ấu, màu xanh hoặc đỏ, mùa hè mùa thu có hoa màu xanh lục, lá ăn được.§ Còn gọi là: phù quỳ 鳧葵, hiện thái 莧菜.
hành, như "củ hành" (vhn)
hạnh, như "hạnh (thực vật mọc dưới nước cho rễ ăn được)" (btcn)
Nghĩa của 荇 trong tiếng Trung hiện đại:
[xìng]
Bộ: 艸 (艹) - Thảo
Số nét: 12
Hán Việt: HẠNH
rau hạnh。荇菜。
Từ ghép:
荇菜
Chữ gần giống với 荇:
兹, 茖, 茗, 茘, 茙, 茛, 茜, 茞, 茠, 茢, 茤, 茦, 茧, 茨, 茫, 茬, 茭, 茯, 茱, 茲, 茴, 茵, 茶, 茷, 茸, 茹, 茺, 茼, 荀, 荁, 荂, 荃, 荄, 荅, 荆, 荇, 荈, 草, 荊, 荍, 荎, 荏, 荐, 荑, 荒, 荔, 荕, 荖, 荗, 荘, 荙, 荚, 荛, 荜, 荝, 荞, 荟, 荠, 荡, 荣, 荤, 荥, 荦, 荧, 荨, 荩, 荪, 荫, 荬, 荭, 荮, 药,Dị thể chữ 荇
莕,
Tự hình:

Dịch hạnh sang tiếng Trung hiện đại:
杏子 《杏。》品行 《有关道德的行为。》
Nghĩa chữ nôm của chữ: hạnh
| hạnh | 倖: | xem hãnh |
| hạnh | 幸: | hân hạnh, vinh hạnh; hạnh phúc |
| hạnh | 擤: | |
| hạnh | 杏: | hạnh nhân |
| hạnh | 荇: | hạnh (thực vật mọc dưới nước cho rễ ăn được) |
| hạnh | 行: | đức hạnh, tiết hạnh |
Gới ý 17 câu đối có chữ hạnh:
Tương thân tương ái thanh xuân vĩnh,Đồng đức đồng tâm hạnh phúc trường
Tương thân, tương ái, thanh xuân mãi,Đồng đức, đồng tâm, hạnh phúc dài
Ân ái phu thê tình tự thanh sơn bất lão,Hạnh phúc bất lữ ý như bích thủy trường lưu
Ân ái vợ chồng, tình tựa non xanh trẻ mãi,Hạnh phúc đôi lứa, ý như nước biếc chảy hoài
Nhất sắc hạnh hoa hương thập lý,Lưỡng hàng chúc ảnh diệu tam canh
Một sắc hoa mơ hương chục dặm,Hai hàng đuốc thắp sáng ba canh
Thám hoa hạnh tế thời sơ hạ,Mộng yến hân phùng mạch chí thu
Thăm hoa may gặp thời sơ hạ,Mộng yến vừa hay mạch đến thu
Kim nhật chính phùng huyên thảo thọ,Tiền thân hợp thị hạnh hoa tiên
Hôm nay đúng gặp ngày sinh mẹ,Kiếp trước hẳn là hạnh hoa tiên
Thử lão cánh tiêu điều hạnh hữu cao văn thùy vũ trụ,Bình sinh hoài đại chí quảng tài đào lý tại nhân gian
Già cả thấy quạnh hiu, may có sách hay trùm vũ trụ,Một đời ôm chí lớn, rộng gieo đạo lý ở nhân gian

Tìm hình ảnh cho: hạnh Tìm thêm nội dung cho: hạnh
