Từ: tuyệt có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 7 kết quả cho từ tuyệt:
Pinyin: jue2, sui2, tuo3;
Việt bính: zyut6;
绝 tuyệt
Nghĩa Trung Việt của từ 绝
Giản thể của chữ 絕.tuyệt, như "cự tuyệt" (gdhn)
Nghĩa của 绝 trong tiếng Trung hiện đại:
[jué]
Bộ: 糸 (纟,糹) - Mịch
Số nét: 12
Hán Việt: TUYỆT
1. đoạn tuyệt; cự tuyệt; cắt đứt。断绝。
绝交。
tuyệt giao; đoạn tuyệt.
绝缘。
cách biệt.
隔绝。
xa cách hẳn.
拒绝。
cự tuyệt; từ chối; khước từ.
络绎不绝。
qua lại không ngớt.
2. hết; sạch; cùng tận。完全没有了;穷尽;净尽。
斩尽杀绝。
chém sạch giết sạch.
法子都想绝了。
nghĩ hết cách rồi.
3. hết đường; tắt đường; đường cùng。走不通的;没有出路的。
绝地。
tuyệt địa; chỗ rất nguy hiểm.
绝壁。
vách đá dựng đứng.
绝处逢生。
cùng đường lại có lối thoát.
4. vô song; tuyệt vời。独一无二的;没有人能赶上的。
绝技。
tuyệt kỹ.
她的书画可称双绝。
tranh của cô ấy có thể nói là tuyệt vời.
5. cực; nhất。极;最。
绝早。
rất sớm.
绝大多数。
tuyệt đại đa số.
绝大部分。
tuyệt đại bộ phận.
6. tuyệt đối (dùng trước từ phủ định)。绝对(用于否定词前面)。
绝无此意。
tuyệt đối không có ý như vậy.
7. thể thơ。绝句。
五绝。
thơ ngũ tuyệt.
七绝。
thơ thất tuyệt.
Từ ghép:
绝版 ; 绝笔 ; 绝壁 ; 绝唱 ; 绝代 ; 绝倒 ; 绝地 ; 绝顶 ; 绝对 ; 绝对高度 ; 绝对观念 ; 绝对零度 ; 绝对湿度 ; 绝对温度 ; 绝对真理 ; 绝对值 ; 绝后 ; 绝户 ; 绝迹 ; 绝技 ; 绝交 ; 绝境 ; 绝句 ; 绝口 ; 绝粒 ; 绝路 ; 绝路 ; 绝伦 ; 绝密 ; 绝妙 ; 绝命书 ; 绝色 ; 绝食 ; 绝嗣 ; 绝望 ; 绝无仅有 ; 绝响 ; 绝续 ; 绝学 ; 绝艺 ; 绝育 ; 绝域 ; 绝缘 ; 绝缘体 ; 绝缘子 ; 绝早 ; 绝招 ; 绝症 ; 绝种
Tự hình:

Pinyin: jue2;
Việt bính: zyut3 zyut6
1. [不絕] bất tuyệt 2. [屏絕] bính tuyệt 3. [拒絕] cự tuyệt 4. [隔絕] cách tuyệt 5. [五絕] ngũ tuyệt 6. [冠絕] quán tuyệt 7. [精妙絕倫] tinh diệu tuyệt luân 8. [絕對] tuyệt đối 9. [絕妙] tuyệt diệu 10. [絕命] tuyệt mệnh 11. [絕望] tuyệt vọng;
絕 tuyệt
Nghĩa Trung Việt của từ 絕
(Động) Đứt, cắt đứt.◎Như: đoạn tuyệt 斷絕 cắt đứt.
◇Sử Kí 史記: Vị chí thân, Tần vương kinh, tự dẫn nhi khởi, tụ tuyệt 未至身, 秦王驚, 自引而起, 袖絕 (Kinh Kha truyện 荊軻傳) (Mũi chủy thủ) chưa đến người, vua Tần sợ hãi vùng dậy, tay áo đứt.
(Động) Ngưng, dừng, đình chỉ.
◎Như: lạc dịch bất tuyệt 絡繹不絕 liền nối không dứt, thao thao bất tuyệt 滔滔不絕 nói tràng giang đại hải, nói không ngừng.(Đông) Cạn, hết, kiệt tận.
◇Hoài Nam Tử 淮南子: Giang hà tuyệt nhi bất lưu 江河三川, 絕而不流 (Bổn kinh 本經) Sông nước cạn kiệt không chảy nữa.
(Động) Bất tỉnh.
◇Phong thần diễn nghĩa 封神演義: Huyết nhiễm y khâm, hôn tuyệt vu địa 血染衣襟, 昏絕于地 (Đệ thất hồi) Máu nhuộm vạt áo, hôn mê bất tỉnh trên mặt đất.
(Động) Không có đời sau (để tiếp nối).
◎Như: tuyệt tử 絕子 không có con nối dõi, tuyệt tôn 絕孫 không có cháu nối dõi.
(Động) Chống, cưỡng lại.
◎Như: cự tuyệt 拒絕 chống lại.
(Động) Rẽ ngang, xuyên qua.
◎Như: tuyệt lưu nhi độ 絕流而渡 rẽ ngang dòng nước mà qua.
(Động) Cao vượt, siêu việt.
◇Khổng Tử gia ngữ 孔子家語: Kì nhân thân trường thập xích, vũ lực tuyệt luân 其人身長十尺, 武力絕倫 (Bổn tính giải 本姓解) Người đó thân cao mười thước, sức lực vượt trội.
(Tính) Xuất chúng, trác việt, có một không hai.
◎Như: tuyệt thế mĩ nữ 絕世美女 người đàn bà đẹp tuyệt trần, đẹp có một không hai.
(Tính) Xa xôi hẻo lánh.
◎Như: tuyệt địa 絕地 nơi xa xôi khó lai vãng.
◇Lí Lăng 李陵: Xuất chinh tuyệt vực 出征絕域而歸 (Đáp Tô Vũ thư 答蘇武書) Xuất chinh vùng xa xôi.
(Tính) Cùng, hết hi vọng.
◎Như: tuyệt lộ 絕路 đường cùng, tuyệt xứ 絕處 chỗ không lối thoát.
(Tính) Quái lạ, đặc thù (hình dung, cử chỉ).
(Phó) Hoàn toàn.
◎Như: tuyệt đối tán thành 絕對贊成 hoàn toàn tán thành.
(Phó) Rất, hết sức, vô cùng.
◎Như: tuyệt trọng kì nhân 絕重其人 rất trọng người ấy.
(Danh) Nói tắt của tuyệt cú 絕句.
◎Như: tứ tuyệt 四絕 thơ bốn câu, ngũ tuyệt 五絕 thơ bốn câu mỗi câu năm chữ, thất tuyệt 七絕 thơ bốn câu mỗi câu bảy chữ.
Chữ gần giống với 絕:
䋕, 䋖, 䋗, 䋘, 䋙, 䋚, 䋛, 䋜, 䋝, 䋞, 䌺, 䌻, 絍, 絎, 絏, 結, 絓, 絕, 絖, 絚, 絜, 絝, 絞, 絡, 絢, 絣, 絥, 給, 絨, 絩, 絪, 絫, 絬, 絮, 絰, 統, 絲, 絳, 絵, 絶, 絷, 𥿺, 𦀅, 𦀇, 𦀊, 𦀋, 𦀌, 𦀍, 𦀎, 𦀏, 𦀐, 𦀑,Tự hình:

Pinyin: jue2;
Việt bính: ;
絶 tuyệt
Nghĩa Trung Việt của từ 絶
Dạng viết khác của chữ 絕.tuyệt, như "cự tuyệt" (vhn)
tịt, như "tịt ngòi" (btcn)
tiệt, như "trừ tiệt" (btcn)
toẹt, như "nói toẹt" (btcn)
Chữ gần giống với 絶:
䋕, 䋖, 䋗, 䋘, 䋙, 䋚, 䋛, 䋜, 䋝, 䋞, 䌺, 䌻, 絍, 絎, 絏, 結, 絓, 絕, 絖, 絚, 絜, 絝, 絞, 絡, 絢, 絣, 絥, 給, 絨, 絩, 絪, 絫, 絬, 絮, 絰, 統, 絲, 絳, 絵, 絶, 絷, 𥿺, 𦀅, 𦀇, 𦀊, 𦀋, 𦀌, 𦀍, 𦀎, 𦀏, 𦀐, 𦀑,Tự hình:

Pinyin: chi4, xue2;
Việt bính: cit3;
踅 tuyệt, thệ
Nghĩa Trung Việt của từ 踅
(Động) Bay liệng.◇Chu Quyền 朱權: Bích thiên biên tịch dương tiệm tà, Sơ lâm ngoại hôn nha loạn tuyệt 碧天邊夕陽漸斜, 疏林外昏鴉亂踅 (Trác Văn Quân 卓文君) Bên trời biếc bóng chiều dần dần đổ nghiêng, Ngoài rừng thưa quạ tối liệng bay loạn xạ.
(Động) Xoay, chuyển.
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Trí Thâm đề liễu thiền trượng, tuyệt quá hậu diện đả nhất khán 智深提了禪杖, 踅過後面打一看 (Đệ lục hồi) (Lỗ) Trí Thâm xách thiền trượng, xoay mình về phía sau nhìn một cái.
(Động) Đi qua đi lại.
◎Như: tha tại đại môn khẩu tuyệt lai tuyệt khứ 他在大門口踅來踅去 anh ta cứ đi qua đi lại trước cổng.Một âm là thệ.
(Động) Đi một chân.
Nghĩa của 踅 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 14
Hán Việt: SÊ
动
đi đi lại lại; giữa đường quay lại。来回走;中途折回。
他在大门口踅来踅去。
anh ấy đi đi lại lại ngoài cổng.
Từ ghép:
踅摸 ; 踅子
Chữ gần giống với 踅:
䟴, 䟵, 䟶, 䟷, 䟸, 䟹, 䟺, 䟻, 䟽, 跼, 跽, 踁, 踅, 踆, 踈, 踉, 踊, 踋, 踌, 踎, 𨁈, 𨁋, 𨁍, 𨁎, 𨁏, 𨁘, 𨁝, 𨁡, 𨁥, 𨁦, 𨁧, 𨁨, 𨁩, 𨁪, 𨁫, 𨁬, 𨁭, 𨁮, 𨁯, 𨁰, 𨁱, 𨁲,Tự hình:

Pinyin: jue2, zui4;
Việt bính: zyut3;
蕝 tuyệt, khiêu
Nghĩa Trung Việt của từ 蕝
(Danh) Nghi lễ thời xưa khi họp triều đình, bó cỏ tranh lại ở trên đất để nêu rõ ngôi thứ.(Danh) Tên một giống cỏ nước.
(Động) Dựng lên, nêu lên.
(Động) Nổi trên nước, cá nổi.
(Tính) Nhỏ.Một âm là khiêu.
(Danh) Vật dùng để đi hay trượt trong bùn, tuyết...
§ Thông khiêu 橇.
Chữ gần giống với 蕝:
蔾, 蔿, 蕁, 蕂, 蕃, 蕄, 蕆, 蕈, 蕉, 蕊, 蕋, 蕎, 蕐, 蕑, 蕒, 蕓, 蕕, 蕘, 蕙, 蕚, 蕝, 蕞, 蕡, 蕢, 蕣, 蕤, 蕨, 蕩, 蕪, 蕰, 蕲, 蕳, 蕴,Dị thể chữ 蕝
𫈵,
Tự hình:

Dịch tuyệt sang tiếng Trung hiện đại:
够味儿 《工力达到相当高的水平; 意味深长; 耐人寻味。》hai câu này anh hát rất tuyệt.这两句你唱得可真够味儿。 呱呱叫 《形容极好。》
anh ấy đánh cờ rất tuyệt.
他象棋下得呱呱叫。 刮刮叫 《同"呱呱叫"。》
嘿 《表示得意。》
tuyệt, máy móc chúng ta sản xuất quả là khá!
嘿, 咱们生产的机器可实在不错呀!
精彩 《(表演、展览、言论、文章等)优美; 出色。》
绝对 《最; 极。》
các đồng chí chúng ta tuyệt đại đa số đều là người tốt.
我们的同志绝对大多数都是好同志。
Nghĩa chữ nôm của chữ: tuyệt
| tuyệt | 捽: | tuyệt vời (nắm lấy) |
| tuyệt | 毳: | tuyệt (lông mao) |
| tuyệt | 絶: | cự tuyệt |
| tuyệt | 绝: | cự tuyệt |
Gới ý 33 câu đối có chữ tuyệt:
好夢渺難尋白雪陽春絕調竟成廣陵散,知音能有几高山流水傷心永斷伯牙琴
Hảo mộng miểu nan tầm bạch tuyết dương xuân tuyệt điệu cánh thành quảng lăng tán,Tri âm năng hữu kỷ cao sơn lưu thủy thương tâm vĩnh đoạn Bá Nha cầm
Mộng đẹp khó tìm, nhờ Bạch Tuyết dương xuân mà khúc hát Quảng lăng được soạn,Tri âm mấy kẻ, tưởng cao sơn lưu thủy nên cây đàn Bá Nha đập tan

Tìm hình ảnh cho: tuyệt Tìm thêm nội dung cho: tuyệt
