Từ: mịch có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 15 kết quả cho từ mịch:
Đây là các chữ cấu thành từ này: mịch
Pinyin: mi4;
Việt bính: mik6;
冖 mịch
Nghĩa Trung Việt của từ 冖
(Động) Trùm, đậy.mịch, như "mịch (bộ gốc: trùm, lấy khăn trùm lên đồ)" (gdhn)
Chữ gần giống với 冖:
冖,Tự hình:

Pinyin: mi4, si1;
Việt bính: mik6 si1;
糸 mịch
Nghĩa Trung Việt của từ 糸
(Danh) Tơ nhỏ.(Danh) Biểu thị độ dài số nhỏ: bằng năm đoạn tơ tằm xếp thành.
◇Thuyết Văn 說文: Mịch, Nam Đường Từ Khải hệ truyện: Nhất tàm sở thổ vi hốt, thập hốt vi ti. Mịch, ngũ hốt dã 糸, 南唐徐鍇繫傳: 一蠶所吐為忽, 十忽為絲. 糸, 五忽也 (Mịch bộ 糸部) Đoạn tơ của một con tằm nhả ra gọi là hốt 忽, mười hốt 忽 là ti 絲. Mịch 糸, bằng năm hốt 忽.
mịch, như "mịch (bộ gốc: sợi tơ)" (tdhv)
Nghĩa của 糸 trong tiếng Trung hiện đại:
Dị thể chữ 糸
糹,
Tự hình:

Pinyin: mi4;
Việt bính: jat6 mik6;
汨 mịch
Nghĩa Trung Việt của từ 汨
(Danh) Sông Mịch.§ Hai con sông Mịch 汨 và La 羅 cùng chảy một dòng nên gọi là sông Mịch La 汨羅.
nhặt, như "mưa lặt nhặt, chuyện nhỏ nhặt" (vhn)
cốt, như "cốt (tiếng chảy ồng ộc)" (gdhn)
mịch, như "Mịch La (tên sông), nơi Khuất Nguyên tự vẫn." (gdhn)
Nghĩa của 汨 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 8
Hán Việt: MỊCH
Mịch La (tên sông, bắt nguồn từ tỉnh Giang Tây, chảy về tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc)。汨罗,江名,发源于江西,流入湖南。
Chữ gần giống với 汨:
㳀, 㳁, 㳂, 㳃, 㳄, 㳅, 㳆, 㳇, 㳈, 㳉, 㳊, 汧, 汨, 汩, 汪, 汫, 汭, 汰, 汴, 汵, 汶, 汹, 決, 汽, 汾, 汿, 沁, 沂, 沃, 沄, 沅, 沆, 沇, 沈, 沉, 沌, 沍, 沏, 沐, 沒, 沔, 沕, 沖, 沘, 沙, 沚, 沛, 沟, 没, 沢, 沣, 沤, 沥, 沦, 沧, 沨, 沩, 沪, 沈, 𣲠, 𣲦,Tự hình:

Pinyin: mi4, chan1;
Việt bính: mik6;
觅 mịch
Nghĩa Trung Việt của từ 觅
Giản thể của chữ 覓.mích, như "xích mích" (gdhn)
mịch, như "mịch cú (tìm câu thơ)" (gdhn)
Nghĩa của 觅 trong tiếng Trung hiện đại:
[mì]
Bộ: 爪 (爫,) - Trảo
Số nét: 8
Hán Việt: MỊCH
tìm kiếm; kiếm。寻找。
寻觅。
tìm kiếm.
觅食。
kiếm ăn.
Dị thể chữ 觅
覓,
Tự hình:

mạc, mộ, mạch, mịch [mạc, mộ, mạch, mịch]
U+83AB, tổng 10 nét, bộ Thảo 艹
tượng hình, độ thông khá cao, nghĩa chữ hán
Pinyin: mo4, mu4;
Việt bính: mok6 mou6
1. [窮寇莫追] cùng khấu mạc truy 2. [莫斯科] mạc tư khoa;
莫 mạc, mộ, mạch, mịch
Nghĩa Trung Việt của từ 莫
(Đại) Tuyệt không, chẳng ai.◎Như: mạc bất chấn cụ 莫不震懼 chẳng ai là chẳng sợ run.
◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Thái Sử Từ dữ Quan, Trương cản sát tặc chúng, như hổ nhập dương quần, tung hoành mạc đương 太史慈與關, 張趕殺賊眾, 如虎入羊群, 縱橫莫當 (Đệ thập nhất hồi) Thái Sử Từ cùng Quan (Vũ), Trương (Phi) đuổi giết quân giặc, như hổ vào giữa bầy cừu, xông xáo không ai chống nổi.
(Phó) Chớ, đừng.
◎Như: quân mạc vũ 君莫舞 anh chớ có múa.
◇Lí Bạch 李白: Nhân sinh đắc ý tu tận hoan, Mạc sử kim tôn không đối nguyệt 人生得意須盡歡, 莫使金樽空對月 Người ta ở đời khi đắc ý, hãy nên tận vui hưởng, Chớ để chén vàng trống không trước vầng trăng.
(Phó) Không thể, không được.
◎Như: biến hóa mạc trắc 變化莫測 biến hóa khôn lường, mạc trắc cao thâm 莫測高深 không thể lượng được cao sâu.
(Động) Quy định.
◇Thi Kinh 詩經: Trật trật đại du, Thánh nhân mạc chi 秩秩大猷, 聖人莫之 (Tiểu nhã 小雅, Xảo ngôn 巧言) Trật tự đạo lớn, Thánh nhân định ra.
(Tính)
§ Thông mạc 漠 . Rộng, lớn.
◎Như: quảng mạc 廣莫 rộng lớn, bát ngát.
(Danh)
§ Thông mạc 羃. Xem mạc phủ 莫府.
(Danh)
§ Thông mạc 瘼.
(Danh) Họ Mạc.Một âm là mộ.
§ Chữ mộ 暮 ngày xưa.
(Danh) Chiều, tối.
(Danh) Một loại rau.
◇Thi Kinh 詩經: Bỉ Phần tự như, Ngôn thải kì mạc 彼汾沮洳, 言采其莫 (Ngụy phong 魏風, Phần tự như 汾沮洳) Bên sông Phần chỗ nước trũng kia, Nói là đi hái rau mộ.
(Tính) Muộn, cuối.
◇Luận Ngữ 論語: Mộ xuân giả, xuân phục kí thành 莫春者, 春服既成 (Tiên tiến 先進) Bây giờ là cuối xuân, y phục mùa xuân đã xong.
(Tính) Hôn ám.
§ Thông mộ 慕.Lại một âm là mạch.
(Tính) Rậm, nhiều.
◇Thi Kinh 詩經: Duy diệp mạch mạch, Thị ngải thị hoạch 維葉莫莫, 是刈是鑊 (Chu nam 周南, Cát đàm 葛覃) Lá nhiều rậm rạp, Mới cắt về rồi đem nấu.Một âm nữa là mịch.
§ Thông mịch 寞.
(Tính) Lặng, tịch mịch, trầm tịch.
◇Uông Mậu Lân 汪懋麟: Phi đằng hà hạn vân trung hạc, Tịch mịch không dư giản để lân 飛騰何限雲中鶴, 寂莫空餘澗底鱗 (Tống mộng đôn học sĩ giả quy đồng thành 送夢敦學士假歸桐城).
mạc, như "quân mạc tiếu (ngài chớ cười); mạc như (sao bằng)" (vhn)
mác, như "rau mác" (btcn)
Nghĩa của 莫 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 10
Hán Việt: MẠC
1. không có ai; không có gì; chẳng có cái nào; chẳng việc gì。表示"没有谁"或"没有哪一种东西"。
莫不欣喜。
không ai là không vui mừng.
莫名其妙。
không hiểu ra sao cả.
2. không。不。
莫如。
không bằng.
3. chớ; đừng。不要。
莫哭。
đừng khóc.
我不懂这里的规矩,请莫见怪。
tôi không biết qui định ở đây, xin đừng trách tôi.
4. biểu thị sự phán đoán hay phản vấn。表示揣测或反问。
莫非。
phải chăng.
莫不是。
chẳng lẽ.
5. họ Mạt。(Ṃ)姓。
Từ ghép:
莫不 ; 莫不是 ; 莫测高深 ; 莫大 ; 莫非 ; 马累 ; 莫罗尼 ; 莫名其妙 ; 莫逆 ; 莫如 ; 莫瑞兹比港 ; 莫若 ; 莫桑比克 ; 莫斯科 ; 莫须有 ; 莫邪 ; 莫衷一是
Chữ gần giống với 莫:
茝, 茣, 荱, 荲, 荳, 荵, 荷, 荸, 荻, 荼, 荽, 莀, 莅, 莆, 莉, 莊, 莎, 莓, 莕, 莖, 莘, 莙, 莜, 莝, 莞, 莟, 莠, 莢, 莤, 莧, 莨, 莩, 莪, 莫, 莯, 莰, 莱, 莲, 莳, 莴, 莵, 莶, 获, 莸, 莹, 莺, 莼, 莽,Tự hình:

Pinyin: mi4;
Việt bính: mik6;
覓 mịch
Nghĩa Trung Việt của từ 覓
(Động) Tìm, kiếm.◎Như: mịch thực 覓食 kiếm ăn, tầm mịch 尋覓 tìm kiếm.
◇Nguyễn Du 阮攸: Lang tạ tàn hồng vô mịch xứ 狼籍殘紅無覓處 (Dương Phi cố lí 楊妃故里) Cánh hồng tàn rụng ngổn ngang, biết tìm đâu?
§ Ghi chú: Tục viết là 覔.
mạch, như "thọc mạch (tìm dò)" (gdhn)
mích, như "xích mích" (gdhn)
mịch, như "mịch cú (tìm câu thơ)" (gdhn)
Tự hình:

Pinyin: mi4;
Việt bính: mik6;
覔 mịch
Nghĩa Trung Việt của từ 覔
(Động)§ Cũng như mịch 覓.
◇Trần Nhân Tông 陳仁宗: Thụy khởi châm thanh vô mịch xứ 睡起砧聲無覔處 (Nguyệt 月) Thức giấc nghe tiếng chày đập vải ở đâu đó.
mạch, như "thọc mạch (tìm dò)" (gdhn)
mích, như "xích mích" (gdhn)
mịch, như "mịch cú (tìm câu thơ)" (gdhn)
Dị thể chữ 覔
覓,
Tự hình:

Pinyin: mi4;
Việt bính: mik6;
幂 mịch
Nghĩa Trung Việt của từ 幂
Giản thể của chữ 冪.Nghĩa của 幂 trong tiếng Trung hiện đại:
[mì]
Bộ: 冖 - Mịch
Số nét: 12
Hán Việt: MỊCH
1. vải đậy。覆盖东西的巾。
2. che; phủ; đậy。覆盖;罩。
3. số mũ (toán học)。表示一个数自乘若干次的形式叫幂。如t自乘n次的幂为tn。参看〖乘方〗。
Tự hình:

U+8C27, tổng 12 nét, bộ Ngôn 讠 [言]
giản thể, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán
Pinyin: mi4, man4;
Việt bính: mat6;
谧 mật, mịch
Nghĩa Trung Việt của từ 谧
Giản thể của chữ 謐.mật, như "mật (yên lặng, tĩnh mịch)" (gdhn)
Nghĩa của 谧 trong tiếng Trung hiện đại:
[mì]
Bộ: 言 (讠,訁) - Ngôn
Số nét: 17
Hán Việt: MẬT, BẬT
yên ổn; yên tĩnh。安宁;平静。
安谧。
yên tĩnh.
静谧。
tĩnh mịch.
Dị thể chữ 谧
謐,
Tự hình:

Pinyin: mo4;
Việt bính: mok6;
寞 mịch
Nghĩa Trung Việt của từ 寞
(Tính) Lặng, yên tĩnh.◇Đỗ Phủ 杜甫: Ngư long tịch mịch thu giang lãnh, Cố quốc bình cư hữu sở tư 魚龍寂寞秋江冷, 故國平居有所思 (Thu hứng 秋興) Sông thu vắng vẻ, không thấy tăm hơi loài cá và thuồng luồng, Ta chạnh nghĩ đến nước cũ trong buổi thái bình.
§ Quách Tấn dịch thơ: Cá rồng vắng vẻ sông thu lạnh, Thong thả lòng thêm nhớ cố hương.
mịch, như "tịch mịch" (vhn)
Nghĩa của 寞 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 14
Hán Việt: MỊCH
tĩnh mịch; yên tĩnh。安静;冷落。
寂寞。
cô quạnh; hiu quạnh.
落寞。
tĩnh mịch.
Chữ gần giống với 寞:
寞,Tự hình:

Pinyin: mi4;
Việt bính: mik6;
鼏 mịch
Nghĩa Trung Việt của từ 鼏
(Danh) Cái nắp đỉnh.(Danh) Khăn đậy chén rượu.
Tự hình:

Pinyin: mi4;
Việt bính: mik6;
冪 mịch
Nghĩa Trung Việt của từ 冪
(Danh) Khăn che đậy đồ vật.(Danh) Lũy thừa trong toán học.
◎Như: 2 tự thừa tứ thứ, tựu thị 2 đích tứ thứ mịch 2自乘四次,就是2的四次冪 nghĩa là: 2x2x2x2 = 2 lũy thừa 4.
(Động) Che, phủ.
◎Như: mịch mịch 冪冪 che lấp, mù mịt.
◇Lí Hoa 李華: Hồn phách kết hề thiên trầm trầm, quỷ thần tụ hề vân mịch mịch 魂魄結兮天沉沉,鬼神聚兮雲冪冪 (Điếu cổ chiến trường văn 弔古戰場文) Hồn phách tan hề trời trầm trầm, quỷ thần họp hề mây mù mịt.
Chữ gần giống với 冪:
冪,Tự hình:

U+8B10, tổng 17 nét, bộ Ngôn 讠 [言]
phồn thể, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán
Pinyin: mi4;
Việt bính: mat6;
謐 mật, mịch
Nghĩa Trung Việt của từ 謐
(Tính) Yên lặng, an ổn.§ Cũng đọc là mịch.
◎Như: tĩnh mịch 靜謐 yên lặng.
(Động) Giữ yên, tĩnh chỉ.
mật, như "mật (yên lặng, tĩnh mịch)" (gdhn)
Dị thể chữ 謐
谧,
Tự hình:

Dịch mịch sang tiếng Trung hiện đại:
寻找; 寻觅 《找, 可用于具体事物, 也可以用于抽象事物。》寂静 《没有声音; 很静。》
Nghĩa chữ nôm của chữ: mịch
| mịch | 冖: | mịch (bộ gốc: trùm, lấy khăn trùm lên đồ) |
| mịch | 幂: | mịch mịch (che lấp, mù mịt) |
| mịch | 冪: | mịch mịch (che lấp, mù mịt) |
| mịch | 寞: | tịch mịch |
| mịch | 汨: | Mịch La (tên sông), nơi Khuất Nguyên tự vẫn. |
| mịch | 糹: | mịch (bộ gốc: sợi tơ) |
| mịch | 纟: | mịch (bộ gốc: sợi tơ) |
| mịch | 覓: | mịch cú (tìm câu thơ) |
| mịch | 覔: | mịch cú (tìm câu thơ) |
| mịch | 觅: | mịch cú (tìm câu thơ) |

Tìm hình ảnh cho: mịch Tìm thêm nội dung cho: mịch
