Bí quyết học chữ Hán của mình 👇
Từ: Lượng có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 8 kết quả cho từ Lượng:
両 lưỡng, lượng • 兩 lưỡng, lượng • 凉 lương, lượng • 悢 lượng, lãng • 涼 lương, lượng • 量 lượng, lương • 踉 lương, lượng
Đây là các chữ cấu thành từ này: Lượng
Biến thể giản thể: 两;
Pinyin: liang3, liang4;
Việt bính: loeng5
1. [半斤八兩] bán cân bát lượng 2. [斤兩] cân lượng 3. [執兩用中] chấp lưỡng dụng trung 4. [兩端] lưỡng đoan 5. [兩極] lưỡng cực 6. [兩面] lưỡng diện 7. [兩可] lưỡng khả 8. [兩儀] lưỡng nghi 9. [兩廣] lưỡng quảng 10. [兩全] lưỡng toàn 11. [兩院] lưỡng viện 12. [一舉兩便] nhất cử lưỡng tiện 13. [勢不兩立] thế bất lưỡng lập;
兩 lưỡng, lượng
◎Như: lưỡng bổn thư 兩本書 hai cuốn sách, lưỡng tỉ muội 兩姊妹 đôi chị em.
◇Lí Bạch 李白: Đồng cư Trường Can lí, Lưỡng tiểu vô hiềm sai 同居長干里, 兩小無嫌猜 (Trường Can hành 長干行) Cùng ở Trường Can, Đôi trẻ (ngây thơ) không có gì ngờ vực nhau.
(Phó) Đôi bên cùng lúc.
◎Như: lưỡng lợi 兩利 (hai bên) cùng có lợi.
◇Tuân Tử 荀子: Mục bất năng lưỡng thị nhi minh, nhĩ bất năng lưỡng thính nhi thông 目不能兩視而明, 耳不能兩聽而聰 (Khuyến học 勸學) Mắt không thể cùng nhìn hai bên mà trông rõ, tai không thể cùng nghe hai điều mà hiểu thông.
(Tính) Vài, mấy, đôi.
◎Như: quá lưỡng thiên tái khán khán 過兩天再看看 để mấy hôm nữa rồi coi.Một âm là lượng.
(Danh) Lượng từ: (1) Đơn vị trọng lượng: (a) Lạng, bằng một phần mười sáu cân cũ.
◎Như: bán cân bát lượng 半斤八兩 nửa cân tám lượng (hai bên lực lượng tương đương). (b) Lạng, bằng một phần mười cân mới. (2) Đơn vị dùng cho cỗ xe.
§ Thông lượng 輛.
◇Thư Kinh 書經: Nhung xa tam bách lượng 戎車三百兩 (Mục thệ 牧誓, Tự 序) Xe binh ba trăm cỗ.
lưỡng, như "lưỡng lự" (vhn)
lạng, như "nửa cân tám lạng" (btcn)
Pinyin: liang3, liang4;
Việt bính: loeng5
1. [半斤八兩] bán cân bát lượng 2. [斤兩] cân lượng 3. [執兩用中] chấp lưỡng dụng trung 4. [兩端] lưỡng đoan 5. [兩極] lưỡng cực 6. [兩面] lưỡng diện 7. [兩可] lưỡng khả 8. [兩儀] lưỡng nghi 9. [兩廣] lưỡng quảng 10. [兩全] lưỡng toàn 11. [兩院] lưỡng viện 12. [一舉兩便] nhất cử lưỡng tiện 13. [勢不兩立] thế bất lưỡng lập;
兩 lưỡng, lượng
Nghĩa Trung Việt của từ 兩
(Danh) Hai, đôi, cặp.◎Như: lưỡng bổn thư 兩本書 hai cuốn sách, lưỡng tỉ muội 兩姊妹 đôi chị em.
◇Lí Bạch 李白: Đồng cư Trường Can lí, Lưỡng tiểu vô hiềm sai 同居長干里, 兩小無嫌猜 (Trường Can hành 長干行) Cùng ở Trường Can, Đôi trẻ (ngây thơ) không có gì ngờ vực nhau.
(Phó) Đôi bên cùng lúc.
◎Như: lưỡng lợi 兩利 (hai bên) cùng có lợi.
◇Tuân Tử 荀子: Mục bất năng lưỡng thị nhi minh, nhĩ bất năng lưỡng thính nhi thông 目不能兩視而明, 耳不能兩聽而聰 (Khuyến học 勸學) Mắt không thể cùng nhìn hai bên mà trông rõ, tai không thể cùng nghe hai điều mà hiểu thông.
(Tính) Vài, mấy, đôi.
◎Như: quá lưỡng thiên tái khán khán 過兩天再看看 để mấy hôm nữa rồi coi.Một âm là lượng.
(Danh) Lượng từ: (1) Đơn vị trọng lượng: (a) Lạng, bằng một phần mười sáu cân cũ.
◎Như: bán cân bát lượng 半斤八兩 nửa cân tám lượng (hai bên lực lượng tương đương). (b) Lạng, bằng một phần mười cân mới. (2) Đơn vị dùng cho cỗ xe.
§ Thông lượng 輛.
◇Thư Kinh 書經: Nhung xa tam bách lượng 戎車三百兩 (Mục thệ 牧誓, Tự 序) Xe binh ba trăm cỗ.
lưỡng, như "lưỡng lự" (vhn)
lạng, như "nửa cân tám lạng" (btcn)
Tự hình:

Biến thể phồn thể: 涼;
Pinyin: liang2, liang4;
Việt bính: loeng4;
凉 lương, lượng
lương, như "thê lương" (gdhn)
Pinyin: liang2, liang4;
Việt bính: loeng4;
凉 lương, lượng
Nghĩa Trung Việt của từ 凉
Tục dùng như chữ 涼.lương, như "thê lương" (gdhn)
Nghĩa của 凉 trong tiếng Trung hiện đại:
Từ phồn thể: (涼)
[liáng]
Bộ: 冫 - Băng
Số nét: 10
Hán Việt: LƯƠNG
1. mát。温度低;冷(指天气时,比"冷"的程度浅)。
阴凉。
râm mát.
凉水。
nước mát.
过了秋分天就凉了。
qua tiết thu phân thì trời sẽ mát.
2. chán nản; nguội lạnh。比喻灰心或失望。
听到这消息,他心里就凉了。
nghe được tin này, anh ấy cảm thấy chán nản.
爹这么一说,我就凉了半截儿。
nghe cha nói như vậy, tôi chán nản cả buổi trời.
Từ ghép:
凉白开 ; 凉拌 ; 凉菜 ; 凉碟 ; 凉粉 ; 凉快 ; 凉帽 ; 凉棚 ; 凉薯 ; 凉爽 ; 凉水 ; 凉丝丝 ; 凉飕飕 ; 凉台 ; 凉亭 ; 凉席 ; 凉鞋 ; 凉药 ; 凉意
[liàng]
Bộ: 冫(Băng)
Hán Việt: LƯỢNG
để nguội。把热的东西放一会儿,使温度降低。
粥太烫,凉一凉再喝。
cháo nóng quá,
̣để
nguội một tý rồi ăn tiếp.
[liáng]
Bộ: 冫 - Băng
Số nét: 10
Hán Việt: LƯƠNG
1. mát。温度低;冷(指天气时,比"冷"的程度浅)。
阴凉。
râm mát.
凉水。
nước mát.
过了秋分天就凉了。
qua tiết thu phân thì trời sẽ mát.
2. chán nản; nguội lạnh。比喻灰心或失望。
听到这消息,他心里就凉了。
nghe được tin này, anh ấy cảm thấy chán nản.
爹这么一说,我就凉了半截儿。
nghe cha nói như vậy, tôi chán nản cả buổi trời.
Từ ghép:
凉白开 ; 凉拌 ; 凉菜 ; 凉碟 ; 凉粉 ; 凉快 ; 凉帽 ; 凉棚 ; 凉薯 ; 凉爽 ; 凉水 ; 凉丝丝 ; 凉飕飕 ; 凉台 ; 凉亭 ; 凉席 ; 凉鞋 ; 凉药 ; 凉意
[liàng]
Bộ: 冫(Băng)
Hán Việt: LƯỢNG
để nguội。把热的东西放一会儿,使温度降低。
粥太烫,凉一凉再喝。
cháo nóng quá,
̣để
nguội một tý rồi ăn tiếp.
Tự hình:

Pinyin: liang4;
Việt bính: loeng6 long5;
悢 lượng, lãng
Nghĩa Trung Việt của từ 悢
(Tính) Buồn rầu, bi thương.Nghĩa của 悢 trong tiếng Trung hiện đại:
[liàng]Bộ: 心 (忄,小) - Tâm
Số nét: 11
Hán Việt: LƯỢNG
bi thương。悲伤。
悢然。
buồn rầu.
Từ ghép:
悢悢
Số nét: 11
Hán Việt: LƯỢNG
bi thương。悲伤。
悢然。
buồn rầu.
Từ ghép:
悢悢
Chữ gần giống với 悢:
㤯, 㤱, 㤳, 㤴, 㤶, 㤷, 㤸, 㤹, 㤽, 悁, 悃, 悄, 悅, 悇, 悈, 悋, 悌, 悍, 悑, 悒, 悔, 悖, 悗, 悚, 悛, 悜, 悝, 悞, 悟, 悢, 悦, 悧, 悩, 悭, 悮, 悯, 𢙱, 𢙲, 𢙵, 𢙽, 𢚁, 𢚖, 𢚲, 𢚳, 𢚴, 𢚵, 𢚶, 𢚷, 𢚸, 𢚹, 𢚼, 𢚽,Tự hình:

U+6DBC, tổng 11 nét, bộ Thủy 水 [氵]
phồn thể, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán
Biến thể giản thể: 凉;
Pinyin: liang2, liang4;
Việt bính: loeng4
1. [暄涼] huyên lương 2. [納涼] nạp lương 3. [乘涼] thừa lương;
涼 lương, lượng
◎Như: lương đức 涼德 đức bạc (ít đức).
(Tính) Lạnh, mát.
◎Như: lương thủy 涼水 nước lạnh, lương phong 涼風 gió mát.
◇Tào Phi 曹丕: Thu phong tiêu sắt thiên khí lương 秋風蕭瑟天氣涼 (Yên ca hành 燕歌行) Gió thu hiu hắt, khí trời lạnh lẽo.
(Tính) Vắng vẻ, không náo nhiệt.
◎Như: hoang lương 荒涼 vắng vẻ, hiu quạnh.
◇Lê Hữu Trác 黎有晫: Lão tướng sùng lương cảnh 老相崇涼景 (Thượng kinh kí sự 上京記事) Lão tướng ưa cảnh tịch mịch.
(Tính) Buồn khổ, buồn rầu.
◎Như: thê lương 淒涼 buồn thảm.
(Tính) Lạnh nhạt, đạm bạc.
◎Như: thế thái viêm lương 世態炎涼 thói đời ấm lạnh.
(Danh) Cảm mạo, cảm lạnh.
◎Như: thụ lương 受涼 bị cảm mạo.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Tựu phạ tha dã tượng Tình Văn trước liễu lương 就怕他也像晴雯著了涼 (Đệ nhất bách cửu hồi) Sợ nó cũng bị cảm lạnh giống như Tình Văn (lần trước).
(Danh) Châu Lương.
(Danh) Nước Lương, một trong mười sáu nước thời Đông Tấn 東晉, nay ở vào đất Cam Túc 甘肅.
(Danh) Họ Lương.
(Động) Hóng gió.
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Sử Tiến vô khả tiêu khiển, đề cá giao sàng tọa tại đả mạch tràng liễu âm thụ hạ thừa lương 史進無可消遣, 提個交床坐在打麥場柳陰樹下乘涼 (Đệ nhị hồi) Sử Tiến không có gì tiêu khiển, (bèn) lấy chiếc ghế xếp ngồi hóng mát dưới gốc liễu trong sân đập lúa.
(Động) Thất vọng, chán nản.
◎Như: thính đáo giá tiêu tức, tha tâm lí tựu lương liễu 聽到這消息, 他心裡就涼了 nghe được tin đó, anh ấy liền thất vọng.Một âm là lượng.
(Động) Để nguội, để cho mát.
◎Như: bả trà lượng nhất hạ 把茶涼一下 để cho trà nguội một chút.
(Động) Giúp đỡ.
◇Thi Kinh 詩經: Duy sư Thượng phụ, Thì duy ưng dương, Lượng bỉ Vũ vương 維師尚父, 時維鷹揚, 涼彼武王 (Đại nhã 大雅, Đại minh 大明) Chỉ có Thái sư Thượng phụ, Lúc đó (dũng mãnh) như chim ưng cất cánh, Để giúp đỡ vua Vũ.
lương, như "thê lương" (vhn)
ghềnh, như "lên thác xuống ghềnh" (gdhn)
Pinyin: liang2, liang4;
Việt bính: loeng4
1. [暄涼] huyên lương 2. [納涼] nạp lương 3. [乘涼] thừa lương;
涼 lương, lượng
Nghĩa Trung Việt của từ 涼
(Tính) Mỏng, bạc.◎Như: lương đức 涼德 đức bạc (ít đức).
(Tính) Lạnh, mát.
◎Như: lương thủy 涼水 nước lạnh, lương phong 涼風 gió mát.
◇Tào Phi 曹丕: Thu phong tiêu sắt thiên khí lương 秋風蕭瑟天氣涼 (Yên ca hành 燕歌行) Gió thu hiu hắt, khí trời lạnh lẽo.
(Tính) Vắng vẻ, không náo nhiệt.
◎Như: hoang lương 荒涼 vắng vẻ, hiu quạnh.
◇Lê Hữu Trác 黎有晫: Lão tướng sùng lương cảnh 老相崇涼景 (Thượng kinh kí sự 上京記事) Lão tướng ưa cảnh tịch mịch.
(Tính) Buồn khổ, buồn rầu.
◎Như: thê lương 淒涼 buồn thảm.
(Tính) Lạnh nhạt, đạm bạc.
◎Như: thế thái viêm lương 世態炎涼 thói đời ấm lạnh.
(Danh) Cảm mạo, cảm lạnh.
◎Như: thụ lương 受涼 bị cảm mạo.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Tựu phạ tha dã tượng Tình Văn trước liễu lương 就怕他也像晴雯著了涼 (Đệ nhất bách cửu hồi) Sợ nó cũng bị cảm lạnh giống như Tình Văn (lần trước).
(Danh) Châu Lương.
(Danh) Nước Lương, một trong mười sáu nước thời Đông Tấn 東晉, nay ở vào đất Cam Túc 甘肅.
(Danh) Họ Lương.
(Động) Hóng gió.
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Sử Tiến vô khả tiêu khiển, đề cá giao sàng tọa tại đả mạch tràng liễu âm thụ hạ thừa lương 史進無可消遣, 提個交床坐在打麥場柳陰樹下乘涼 (Đệ nhị hồi) Sử Tiến không có gì tiêu khiển, (bèn) lấy chiếc ghế xếp ngồi hóng mát dưới gốc liễu trong sân đập lúa.
(Động) Thất vọng, chán nản.
◎Như: thính đáo giá tiêu tức, tha tâm lí tựu lương liễu 聽到這消息, 他心裡就涼了 nghe được tin đó, anh ấy liền thất vọng.Một âm là lượng.
(Động) Để nguội, để cho mát.
◎Như: bả trà lượng nhất hạ 把茶涼一下 để cho trà nguội một chút.
(Động) Giúp đỡ.
◇Thi Kinh 詩經: Duy sư Thượng phụ, Thì duy ưng dương, Lượng bỉ Vũ vương 維師尚父, 時維鷹揚, 涼彼武王 (Đại nhã 大雅, Đại minh 大明) Chỉ có Thái sư Thượng phụ, Lúc đó (dũng mãnh) như chim ưng cất cánh, Để giúp đỡ vua Vũ.
lương, như "thê lương" (vhn)
ghềnh, như "lên thác xuống ghềnh" (gdhn)
Chữ gần giống với 涼:
㳴, 㳵, 㳶, 㳷, 㳸, 㳹, 㳺, 㳻, 㳽, 㳾, 㳿, 㴀, 㴁, 㴂, 㴃, 㴄, 㴆, 㴈, 㴉, 㴊, 㴋, 涪, 涬, 涮, 涯, 液, 涳, 涴, 涵, 涶, 涷, 涸, 涼, 涽, 涿, 淀, 淁, 淃, 淄, 淅, 淆, 淇, 淊, 淋, 淌, 淎, 淑, 淒, 淖, 淘, 淙, 淚, 淛, 淜, 淝, 淞, 淟, 淡, 淢, 淤, 淥, 淦, 淨, 淩, 淪, 淫, 淬, 淮, 淯, 淰, 深, 淳, 淶, 混, 淸, 淹, 淺, 添, 渀, 清, 渇, 済, 渉, 渊, 渋, 渌, 渍, 渎, 渐, 渑, 渓, 渔, 渕, 渖, 渗, 渚, 湴, 淚,Tự hình:

Pinyin: liang4, liang2;
Việt bính: loeng4 loeng6
1. [大量] đại lượng 2. [打量] đả lượng 3. [定量] định lượng 4. [局量] cục lượng 5. [質量] chất lượng 6. [酌量] chước lượng 7. [容量] dung lượng 8. [力量] lực lượng 9. [分量] phân lượng 10. [數量] số lượng 11. [籌量] trù lượng;
量 lượng, lương
Nghĩa Trung Việt của từ 量
(Danh) Đồ đong, khí cụ để đong vật thể, như đấu 斗, hộc 斛, v.v.(Danh) Sức chứa, khả năng chịu đựng, hạn độ bao dung.
◎Như: độ lượng 度量, cục lượng 局量, khí lượng 器量 đều chỉ tấm lòng rộng chứa, khả năng bao dung.
(Danh) Số mục, số lượng.
◎Như: hàm lượng 含量 số lượng chứa, lưu lượng 流量 số lượng chảy, trọng lượng 重量 số lượng nặng, giáng vũ lượng 降雨量 số lượng mưa xuống.Một âm là lương.
(Động) Cân nhắc, thẩm độ, thẩm định, định liệu.
◎Như: thương lương 商量 toan lường, lương lực nhi hành 量力而行 liệu sức mà làm.
§ Ghi chú: Ta quen đọc là lượng.
lường, như "đo lường" (vhn)
lượng, như "chất lượng" (btcn)
Nghĩa của 量 trong tiếng Trung hiện đại:
[liáng]Bộ: 里 - Lý
Số nét: 12
Hán Việt: LƯỢNG
1. đong; đo。用尺、容器或其他作为标准的东西来确定事物的长短、大小、多少或其他性质。
量地。
đo đất.
量体温。
đo nhiệt độ.
用尺量布。
dùng thước đo vải.
用斗量米。
dùng đấu đong gạo.
2. đắn đo; suy tính。估量。
端量。
ngắm nghía đánh giá.
思量。
đắn đo suy tính.
Từ ghép:
量杯 ; 量程 ; 量度 ; 量规 ; 量角器 ; 量具 ; 量块 ; 量筒
[liàng]
Bộ: 里(Lí)
Hán Việt: LƯỢNG
1. thưng; đấu (dụng cụ đong đo thời xưa)。古代指测量东西多少的器物,如斗,升等。
2. lượng; mức。能容纳或禁受的限度。
饭量。
lượng cơm.
气量。
lượng khí.
胆量。
tinh thần dũng cảm gan dạ.
力量。
sức lực; lực lượng.
3. số lượng; số mục。数量;数目。
流量。
lưu lượng.
降雨量。
lưu lượng mưa; lượng mưa.
饱和量。
mức bão hoà.
质量并重(质量和数量并重)。
lượng và chất đều coi trọng.
4. lường trước; lường tính; tính trước。估计;衡量。
量力。
lượng sức.
量入为出。
tuỳ mức thu mà chi; liệu cơm gắp mắm.
量才录用。
tuỳ theo tài năng mà sử dụng.
Từ ghép:
量变 ; 量词 ; 量力 ; 量入为出 ; 量体裁衣 ; 量刑 ; 量子
Số nét: 12
Hán Việt: LƯỢNG
1. đong; đo。用尺、容器或其他作为标准的东西来确定事物的长短、大小、多少或其他性质。
量地。
đo đất.
量体温。
đo nhiệt độ.
用尺量布。
dùng thước đo vải.
用斗量米。
dùng đấu đong gạo.
2. đắn đo; suy tính。估量。
端量。
ngắm nghía đánh giá.
思量。
đắn đo suy tính.
Từ ghép:
量杯 ; 量程 ; 量度 ; 量规 ; 量角器 ; 量具 ; 量块 ; 量筒
[liàng]
Bộ: 里(Lí)
Hán Việt: LƯỢNG
1. thưng; đấu (dụng cụ đong đo thời xưa)。古代指测量东西多少的器物,如斗,升等。
2. lượng; mức。能容纳或禁受的限度。
饭量。
lượng cơm.
气量。
lượng khí.
胆量。
tinh thần dũng cảm gan dạ.
力量。
sức lực; lực lượng.
3. số lượng; số mục。数量;数目。
流量。
lưu lượng.
降雨量。
lưu lượng mưa; lượng mưa.
饱和量。
mức bão hoà.
质量并重(质量和数量并重)。
lượng và chất đều coi trọng.
4. lường trước; lường tính; tính trước。估计;衡量。
量力。
lượng sức.
量入为出。
tuỳ mức thu mà chi; liệu cơm gắp mắm.
量才录用。
tuỳ theo tài năng mà sử dụng.
Từ ghép:
量变 ; 量词 ; 量力 ; 量入为出 ; 量体裁衣 ; 量刑 ; 量子
Tự hình:

Pinyin: lang2, liang2, liang4, lang4;
Việt bính: loeng4 loeng6 long4
1. [踉踉蹌蹌] lượng lượng thương thương;
踉 lương, lượng
Nghĩa Trung Việt của từ 踉
(Phó) Khiêu lương 跳踉 đi lăng quăng, múa may, động đậy.Một âm là lượng.(Phó) Lượng thương 踉蹌 lảo đảo, loạng choạng.
§ Cũng viết là lượng thương 踉蹡.
◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Hốt kiến Mi Phương diện đái sổ tiễn, lượng thương nhi lai 忽見糜芳面帶數箭, 踉蹌而來 (Đệ tứ thập nhất hồi) Chợt thấy Mi Phương mặt còn cắm mấy mũi tên, loạng choạng đi đến.
lương, như "lương (dáng đi lảo đảo)" (gdhn)
Nghĩa của 踉 trong tiếng Trung hiện đại:
[liáng]Bộ: 足 - Túc
Số nét: 14
Hán Việt: LƯƠNG
nhảy nhót。跳踉:跳梁。
[liàng]
Bộ: 足(Túc)
Hán Việt: LƯỢNG
lảo đảo; loạng choạng; nghiêng ngả。踉跄。
Từ ghép:
踉跄
Số nét: 14
Hán Việt: LƯƠNG
nhảy nhót。跳踉:跳梁。
[liàng]
Bộ: 足(Túc)
Hán Việt: LƯỢNG
lảo đảo; loạng choạng; nghiêng ngả。踉跄。
Từ ghép:
踉跄
Chữ gần giống với 踉:
䟴, 䟵, 䟶, 䟷, 䟸, 䟹, 䟺, 䟻, 䟽, 跼, 跽, 踁, 踅, 踆, 踈, 踉, 踊, 踋, 踌, 踎, 𨁈, 𨁋, 𨁍, 𨁎, 𨁏, 𨁘, 𨁝, 𨁡, 𨁥, 𨁦, 𨁧, 𨁨, 𨁩, 𨁪, 𨁫, 𨁬, 𨁭, 𨁮, 𨁯, 𨁰, 𨁱, 𨁲,Tự hình:

Dịch Lượng sang tiếng Trung hiện đại:
估量 《估计。》量 《能容纳或禁受的限度。》lượng cơm.
饭量。
lượng khí.
气量。
审度; 估计 《根据某些情况, 对事物的性质、数量、变化等做大概的推断。》
Gới ý 15 câu đối có chữ Lượng:

Tìm hình ảnh cho: Lượng Tìm thêm nội dung cho: Lượng

