Từ: Lượng có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 8 kết quả cho từ Lượng:

lưỡng, lượng [lưỡng, lượng]

U+4E21, tổng 6 nét, bộ Nhất 一
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: liang3, liang4;
Việt bính: loeng5;

lưỡng, lượng

Nghĩa Trung Việt của từ 両

Tục dùng như chữ .

Chữ gần giống với 両:

, , , , , , ,

Dị thể chữ 両

, ,

Chữ gần giống 両

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 両 Tự hình chữ 両 Tự hình chữ 両 Tự hình chữ 両

lưỡng, lượng [lưỡng, lượng]

U+5169, tổng 8 nét, bộ Nhập 入
phồn thể, độ thông cao, nghĩa chữ hán

Biến thể giản thể: ;
Pinyin: liang3, liang4;
Việt bính: loeng5
1. [半斤八兩] bán cân bát lượng 2. [斤兩] cân lượng 3. [執兩用中] chấp lưỡng dụng trung 4. [兩端] lưỡng đoan 5. [兩極] lưỡng cực 6. [兩面] lưỡng diện 7. [兩可] lưỡng khả 8. [兩儀] lưỡng nghi 9. [兩廣] lưỡng quảng 10. [兩全] lưỡng toàn 11. [兩院] lưỡng viện 12. [一舉兩便] nhất cử lưỡng tiện 13. [勢不兩立] thế bất lưỡng lập;

lưỡng, lượng

Nghĩa Trung Việt của từ 兩

(Danh) Hai, đôi, cặp.
◎Như: lưỡng bổn thư
hai cuốn sách, lưỡng tỉ muội đôi chị em.
◇Lí Bạch : Đồng cư Trường Can lí, Lưỡng tiểu vô hiềm sai , (Trường Can hành ) Cùng ở Trường Can, Đôi trẻ (ngây thơ) không có gì ngờ vực nhau.

(Phó)
Đôi bên cùng lúc.
◎Như: lưỡng lợi (hai bên) cùng có lợi.
◇Tuân Tử : Mục bất năng lưỡng thị nhi minh, nhĩ bất năng lưỡng thính nhi thông , (Khuyến học ) Mắt không thể cùng nhìn hai bên mà trông rõ, tai không thể cùng nghe hai điều mà hiểu thông.

(Tính)
Vài, mấy, đôi.
◎Như: quá lưỡng thiên tái khán khán để mấy hôm nữa rồi coi.Một âm là lượng.

(Danh)
Lượng từ: (1) Đơn vị trọng lượng: (a) Lạng, bằng một phần mười sáu cân cũ.
◎Như: bán cân bát lượng nửa cân tám lượng (hai bên lực lượng tương đương). (b) Lạng, bằng một phần mười cân mới. (2) Đơn vị dùng cho cỗ xe.
§ Thông lượng .
◇Thư Kinh : Nhung xa tam bách lượng (Mục thệ , Tự ) Xe binh ba trăm cỗ.

lưỡng, như "lưỡng lự" (vhn)
lạng, như "nửa cân tám lạng" (btcn)

Chữ gần giống với 兩:

, , 𠓩,

Dị thể chữ 兩

, ,

Chữ gần giống 兩

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 兩 Tự hình chữ 兩 Tự hình chữ 兩 Tự hình chữ 兩

lương, lượng [lương, lượng]

U+51C9, tổng 10 nét, bộ Băng 冫
giản thể, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán

Biến thể phồn thể: 涼;
Pinyin: liang2, liang4;
Việt bính: loeng4;

lương, lượng

Nghĩa Trung Việt của từ 凉

Tục dùng như chữ .
lương, như "thê lương" (gdhn)

Nghĩa của 凉 trong tiếng Trung hiện đại:

Từ phồn thể: (涼)
[liáng]
Bộ: 冫 - Băng
Số nét: 10
Hán Việt: LƯƠNG
1. mát。温度低;冷(指天气时,比"冷"的程度浅)。
阴凉。
râm mát.
凉水。
nước mát.
过了秋分天就凉了。
qua tiết thu phân thì trời sẽ mát.
2. chán nản; nguội lạnh。比喻灰心或失望。
听到这消息,他心里就凉了。
nghe được tin này, anh ấy cảm thấy chán nản.
爹这么一说,我就凉了半截儿。
nghe cha nói như vậy, tôi chán nản cả buổi trời.
Từ ghép:
凉白开 ; 凉拌 ; 凉菜 ; 凉碟 ; 凉粉 ; 凉快 ; 凉帽 ; 凉棚 ; 凉薯 ; 凉爽 ; 凉水 ; 凉丝丝 ; 凉飕飕 ; 凉台 ; 凉亭 ; 凉席 ; 凉鞋 ; 凉药 ; 凉意
[liàng]
Bộ: 冫(Băng)
Hán Việt: LƯỢNG
để nguội。把热的东西放一会儿,使温度降低。
粥太烫,凉一凉再喝。
cháo nóng quá,
̣để
nguội một tý rồi ăn tiếp.

Chữ gần giống với 凉:

, , , , , , , , , , , , , , 𠗣, 𠗤,

Dị thể chữ 凉

, ,

Chữ gần giống 凉

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 凉 Tự hình chữ 凉 Tự hình chữ 凉 Tự hình chữ 凉

lượng, lãng [lượng, lãng]

U+60A2, tổng 10 nét, bộ Tâm 心 [忄]
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: liang4;
Việt bính: loeng6 long5;

lượng, lãng

Nghĩa Trung Việt của từ 悢

(Tính) Buồn rầu, bi thương.

Nghĩa của 悢 trong tiếng Trung hiện đại:

[liàng]Bộ: 心 (忄,小) - Tâm
Số nét: 11
Hán Việt: LƯỢNG
bi thương。悲伤。
悢然。
buồn rầu.
Từ ghép:
悢悢

Chữ gần giống với 悢:

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𢙱, 𢙲, 𢙵, 𢙽, 𢚁, 𢚖, 𢚲, 𢚳, 𢚴, 𢚵, 𢚶, 𢚷, 𢚸, 𢚹, 𢚼, 𢚽,

Chữ gần giống 悢

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 悢 Tự hình chữ 悢 Tự hình chữ 悢 Tự hình chữ 悢

lương, lượng [lương, lượng]

U+6DBC, tổng 11 nét, bộ Thủy 水 [氵]
phồn thể, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán

Biến thể giản thể: ;
Pinyin: liang2, liang4;
Việt bính: loeng4
1. [暄涼] huyên lương 2. [納涼] nạp lương 3. [乘涼] thừa lương;

lương, lượng

Nghĩa Trung Việt của từ 涼

(Tính) Mỏng, bạc.
◎Như: lương đức
đức bạc (ít đức).

(Tính)
Lạnh, mát.
◎Như: lương thủy nước lạnh, lương phong gió mát.
◇Tào Phi : Thu phong tiêu sắt thiên khí lương (Yên ca hành ) Gió thu hiu hắt, khí trời lạnh lẽo.

(Tính)
Vắng vẻ, không náo nhiệt.
◎Như: hoang lương vắng vẻ, hiu quạnh.
◇Lê Hữu Trác : Lão tướng sùng lương cảnh (Thượng kinh kí sự ) Lão tướng ưa cảnh tịch mịch.

(Tính)
Buồn khổ, buồn rầu.
◎Như: thê lương buồn thảm.

(Tính)
Lạnh nhạt, đạm bạc.
◎Như: thế thái viêm lương thói đời ấm lạnh.

(Danh)
Cảm mạo, cảm lạnh.
◎Như: thụ lương bị cảm mạo.
◇Hồng Lâu Mộng : Tựu phạ tha dã tượng Tình Văn trước liễu lương (Đệ nhất bách cửu hồi) Sợ nó cũng bị cảm lạnh giống như Tình Văn (lần trước).

(Danh)
Châu Lương.

(Danh)
Nước Lương, một trong mười sáu nước thời Đông Tấn , nay ở vào đất Cam Túc .

(Danh)
Họ Lương.

(Động)
Hóng gió.
◇Thủy hử truyện : Sử Tiến vô khả tiêu khiển, đề cá giao sàng tọa tại đả mạch tràng liễu âm thụ hạ thừa lương , (Đệ nhị hồi) Sử Tiến không có gì tiêu khiển, (bèn) lấy chiếc ghế xếp ngồi hóng mát dưới gốc liễu trong sân đập lúa.

(Động)
Thất vọng, chán nản.
◎Như: thính đáo giá tiêu tức, tha tâm lí tựu lương liễu , nghe được tin đó, anh ấy liền thất vọng.Một âm là lượng.

(Động)
Để nguội, để cho mát.
◎Như: bả trà lượng nhất hạ để cho trà nguội một chút.

(Động)
Giúp đỡ.
◇Thi Kinh : Duy sư Thượng phụ, Thì duy ưng dương, Lượng bỉ Vũ vương , , (Đại nhã , Đại minh ) Chỉ có Thái sư Thượng phụ, Lúc đó (dũng mãnh) như chim ưng cất cánh, Để giúp đỡ vua Vũ.

lương, như "thê lương" (vhn)
ghềnh, như "lên thác xuống ghềnh" (gdhn)

Chữ gần giống với 涼:

, , , , , , , , , , 㳿, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 涿, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Dị thể chữ 涼

, ,

Chữ gần giống 涼

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 涼 Tự hình chữ 涼 Tự hình chữ 涼 Tự hình chữ 涼

lượng, lương [lượng, lương]

U+91CF, tổng 12 nét, bộ Lý 里
tượng hình, độ thông cao, nghĩa chữ hán


Pinyin: liang4, liang2;
Việt bính: loeng4 loeng6
1. [大量] đại lượng 2. [打量] đả lượng 3. [定量] định lượng 4. [局量] cục lượng 5. [質量] chất lượng 6. [酌量] chước lượng 7. [容量] dung lượng 8. [力量] lực lượng 9. [分量] phân lượng 10. [數量] số lượng 11. [籌量] trù lượng;

lượng, lương

Nghĩa Trung Việt của từ 量

(Danh) Đồ đong, khí cụ để đong vật thể, như đấu , hộc , v.v.

(Danh)
Sức chứa, khả năng chịu đựng, hạn độ bao dung.
◎Như: độ lượng , cục lượng , khí lượng đều chỉ tấm lòng rộng chứa, khả năng bao dung.

(Danh)
Số mục, số lượng.
◎Như: hàm lượng số lượng chứa, lưu lượng số lượng chảy, trọng lượng số lượng nặng, giáng vũ lượng số lượng mưa xuống.Một âm là lương.

(Động)
Cân nhắc, thẩm độ, thẩm định, định liệu.
◎Như: thương lương toan lường, lương lực nhi hành liệu sức mà làm.
§ Ghi chú: Ta quen đọc là lượng.

lường, như "đo lường" (vhn)
lượng, như "chất lượng" (btcn)

Nghĩa của 量 trong tiếng Trung hiện đại:

[liáng]Bộ: 里 - Lý
Số nét: 12
Hán Việt: LƯỢNG
1. đong; đo。用尺、容器或其他作为标准的东西来确定事物的长短、大小、多少或其他性质。
量地。
đo đất.
量体温。
đo nhiệt độ.
用尺量布。
dùng thước đo vải.
用斗量米。
dùng đấu đong gạo.
2. đắn đo; suy tính。估量。
端量。
ngắm nghía đánh giá.
思量。
đắn đo suy tính.
Từ ghép:
量杯 ; 量程 ; 量度 ; 量规 ; 量角器 ; 量具 ; 量块 ; 量筒
[liàng]
Bộ: 里(Lí)
Hán Việt: LƯỢNG
1. thưng; đấu (dụng cụ đong đo thời xưa)。古代指测量东西多少的器物,如斗,升等。
2. lượng; mức。能容纳或禁受的限度。
饭量。
lượng cơm.
气量。
lượng khí.
胆量。
tinh thần dũng cảm gan dạ.
力量。
sức lực; lực lượng.
3. số lượng; số mục。数量;数目。
流量。
lưu lượng.
降雨量。
lưu lượng mưa; lượng mưa.
饱和量。
mức bão hoà.
质量并重(质量和数量并重)。
lượng và chất đều coi trọng.
4. lường trước; lường tính; tính trước。估计;衡量。
量力。
lượng sức.
量入为出。
tuỳ mức thu mà chi; liệu cơm gắp mắm.
量才录用。
tuỳ theo tài năng mà sử dụng.
Từ ghép:
量变 ; 量词 ; 量力 ; 量入为出 ; 量体裁衣 ; 量刑 ; 量子

Chữ gần giống với 量:

, , 𨤧,

Chữ gần giống 量

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 量 Tự hình chữ 量 Tự hình chữ 量 Tự hình chữ 量

lương, lượng [lương, lượng]

U+8E09, tổng 14 nét, bộ Túc 足
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: lang2, liang2, liang4, lang4;
Việt bính: loeng4 loeng6 long4
1. [踉踉蹌蹌] lượng lượng thương thương;

lương, lượng

Nghĩa Trung Việt của từ 踉

(Phó) Khiêu lương đi lăng quăng, múa may, động đậy.Một âm là lượng.

(Phó)
Lượng thương lảo đảo, loạng choạng.
§ Cũng viết là lượng thương .
◇Tam quốc diễn nghĩa : Hốt kiến Mi Phương diện đái sổ tiễn, lượng thương nhi lai , (Đệ tứ thập nhất hồi) Chợt thấy Mi Phương mặt còn cắm mấy mũi tên, loạng choạng đi đến.
lương, như "lương (dáng đi lảo đảo)" (gdhn)

Nghĩa của 踉 trong tiếng Trung hiện đại:

[liáng]Bộ: 足 - Túc
Số nét: 14
Hán Việt: LƯƠNG
nhảy nhót。跳踉:跳梁。
[liàng]
Bộ: 足(Túc)
Hán Việt: LƯỢNG
lảo đảo; loạng choạng; nghiêng ngả。踉跄。
Từ ghép:
踉跄

Chữ gần giống với 踉:

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𨁈, 𨁋, 𨁍, 𨁎, 𨁏, 𨁘, 𨁝, 𨁡, 𨁥, 𨁦, 𨁧, 𨁨, 𨁩, 𨁪, 𨁫, 𨁬, 𨁭, 𨁮, 𨁯, 𨁰, 𨁱, 𨁲,

Chữ gần giống 踉

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 踉 Tự hình chữ 踉 Tự hình chữ 踉 Tự hình chữ 踉

Dịch Lượng sang tiếng Trung hiện đại:

估量 《估计。》《能容纳或禁受的限度。》
lượng cơm.
饭量。
lượng khí.
气量。
审度; 估计 《根据某些情况, 对事物的性质、数量、变化等做大概的推断。》

Gới ý 15 câu đối có chữ Lượng:

Kim ốc huy hoàng nhiêu ngũ thái,Ngọc tiêu liệu lượng triệt tam tiêu

Rực rỡ nhà vàng đầy năm vẻ,Nỉ non tiêu ngọc suốt ba đêm

Lượng tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: Lượng Tìm thêm nội dung cho: Lượng