Từ: tịnh có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 11 kết quả cho từ tịnh:
Đây là các chữ cấu thành từ này: tịnh
Pinyin: bing4, bing1;
Việt bính: bing1 bing3 bing6
1. [兼并] kiêm tính;
并 tịnh, tinh
Nghĩa Trung Việt của từ 并
(Động) Hợp.§ Thông 併.
◎Như: Ngô tịnh ư Việt 吳并於越 nước Ngô hợp với nước Việt.
(Động) Bao gồm.
◎Như: hỉ cụ tham tịnh 喜懼參并 vui mừng lo sợ gồm cả.
(Phó) Cùng nhau, đều.
§ Thông tịnh 並.
◇Chiến quốc sách 戰國策: (Bạng duật) lưỡng giả bất khẳng tương xả, ngư giả đắc nhi tịnh cầm chi (蚌鷸)兩者不肯相舍, 漁者得而并禽之 (Yên sách nhị 燕策二) (Trai cò) hai con không chịu buông thả cho nhau, mà ông chài bắt được cả hai.
(Phó) Dùng trước từ phủ định, làm tăng thêm ý phủ định: quyết (không), hoàn toàn (không).
§ Thông tịnh 並.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Việt niên dư tịnh vô tung tự 越年余并無蹤緒 (A Hà 阿霞) Qua hơn một năm vẫn tuyệt vô âm tín.
(Giới) Ngay cả.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Tuần dư, trượng chí bách, lưỡng cổ gian nùng huyết lưu li, tịnh trùng bất năng hành tróc hĩ 旬餘, 杖至百, 兩股間膿血流離, 并蟲不能行捉矣 (Xúc chức 促織) Hơn mười ngày, bị đánh tới một trăm gậy, giữa hai đùi máu mủ ra lênh láng, đến cả dế cũng không đi bắt được nữa.Một âm là tinh.
(Danh) Tên đất Tinh Châu 并州.
(Danh) Tên riêng của thành phố Thái Nguyên 太原, thuộc tỉnh Sơn Tây 山西.
tinh, như "tinh (sử dụng con số, sắp đặt)" (gdhn)
tính, như "tính toán" (gdhn)
tịnh, như "tịnh (cùng nhau, và, cùng với); tịnh tiến" (gdhn)
Nghĩa của 并 trong tiếng Trung hiện đại:
[bīng]
Bộ: 干 - Can
Số nét: 6
Hán Việt: TÍNH
Thái nguyên Sơn tây。山西太原的别称。
Ghi chú: 另见bìng.
Từ phồn thể: (倂)
[bìng]
Bộ: 八(Bát)
Hán Việt: BÍNH; TÍNH; TỊNH
动
1. hợp lại; nhập lại; gộp lại; chập lại; ghép lại。 合在一起。
归并
chập thành một; nhập vào một chỗ
合并
ghép lại; hợp lại thành một
吞并
thôn tính; nuốt chửng
2.
Ghi chú: (並、竝)
动
a. dàn hàng; bày song song; đi đôi; cùng lúc。两种或两种以上的事物平排着。并排坐着
ngồi kề nhau; ngồi cùng hàng
副
b. cùng tồn tại; đồng tiến。 表示不同的事物同时存在,不同的事情同时进行。两说并存。
hai học thuyết cùng tồn tại
相提并论。
vơ đũa cả nắm; đánh đồng những người khác nhau về địa vị hoặc các sự vật, sự việc vốn khác nhau.
副
c. không hề; tịnh; chả; chẳng (dùng với"不"hay "没"trước câu phủ định để nhấn mạnh ngữ khí phủ định, biểu thị thực ra không phải như vậy, hơi có ý phản bác)。 用在否定词前面加强否定的语气,表示确实不是这样,略带反驳的意 味。你以为他糊涂,他并不糊涂。
anh cho là nó lẩm cẩm, nó không hề lẩm cẩm tí nào đâu
所谓团结并非一团和气。
cái gọi là đoàn kết chẳng phải là chín bỏ làm mười hay nhất đoàn hoà khí gì cả
并不太难。
chả có gì khó lắm
他并没忘了你。
anh ấy chẳng quên anh đâu
连
3. vả lại; và; đồng thời; hơn nữa; mà còn; biểu thị ý tiến một bước。并且,表示进一层的意思。
我完全同意并拥护党委的决议。
tôi hoàn toàn đồng ý đồng thời còn ủng hộ nghị quyết nghị của Đảng uỷ.
书
4. cả đến; ngay cả (cách dùng giống chữ "连"thường phối hợp với "而","亦"). 用法跟"连"相同(常跟"而"、"亦"呼应)
并此而不知。
cả đến điều đó mà cũng không biết
并此浅近原理亦不能明。
ngay cả nguyên lý đơn giản này mà cũng không hiểu
Ghi chú: (並、竝)另见bīng
Từ ghép:
并不 ; 并产 ; 并存 ; 并蒂莲 ; 并发 ; 并发症 ; 并放 ; 并骨 ; 并合 ; 并伙 ; 并驾齐驱 ; 并肩 ; 并肩作战 ; 并进 ; 并举 ; 并力 ; 并立 ; 并联 ; 并列 ; 并流 ; 并拢 ; 并排 ; 并辔 ; 并且 ; 并驱 ; 并吞 ; 并头莲 ; 并网 ; 并无二致 ; 并行 ; 并行不悖 ; 并用 ; 并置 ; 并重
Chữ gần giống với 并:
并,Tự hình:

Pinyin: bing4, bang4;
Việt bính: bing3 bing6 bong6
1. [並蒂] tịnh đế 2. [並肩] tịnh kiên 3. [並立] tịnh lập 4. [並進] tịnh tiến;
並 tịnh
Nghĩa Trung Việt của từ 並
(Phó) Cùng lúc, đồng thời.◎Như: dị thuyết tịnh khởi 異說並起 các thuyết khác nhau cùng một lúc nổi lên.
◇Lễ Kí 禮記: Vạn vật tịnh dục nhi bất tương hại, đạo tịnh hành nhi bất tương bội 萬物並育而不相害, 道並行而不相悖 (Trung Dung 中庸) Vạn vật cùng lúc phát triển mà không làm hại nhau, đạo đồng thời thi hành mà không trái nhau.
(Phó) Dùng trước một từ phủ định (vô, phi, bất, ...), để nhấn mạnh ý phủ định: quyết (không), nhất định (không), thực ra (không).
◎Như: sự tình tịnh phi như thử 事情並非如此 sự tình thực ra không phải vậy, nhĩ biệt ngộ hội, ngã tịnh vô ác ý 你別誤會,我並無惡意 anh đừng hiểu lầm, tôi hoàn toàn không có ác ý, mẫu thân nghiêm giáo, tịnh bất cảm khiết tửu 母親嚴教, 並不敢喫酒 mẹ dạy dỗ nghiêm khắc, quyết không dám uống rượu.
(Phó) Cùng, đều.
◎Như: tịnh lập 並立 đều đứng, tịnh hành 並行 đều đi.
◇Lưu Nghĩa Khánh 劉義慶: Toại ban quân nhi hoàn, nhất quận tịnh hoạch toàn 遂班軍而還, 一郡並獲全 (Thế thuyết tân ngữ 世說新語, Đức hạnh 德行) Bèn đem quân trở về, cả quận đều được vẹn toàn.
(Giới) Ngay cả.
§ Dùng như liên 連, đồng 同.
◎Như: tịnh thử thiển cận đích nguyên lí diệc bất năng minh 並此淺近的原理亦不能明 ngay cả nguyên lí dễ hiểu ấy mà cũng không rõ.(Liên) Và, và lại, rồi lại, lại còn.
◎Như: giá cá án tử, bảo chứng năng hoàn thành, tịnh năng tố đắc tận thiện tận mĩ 這個案子, 保證能完成, 並能做得盡善盡美 cái bàn đó, (không những) bảo đảm hoàn thành, mà còn làm cho hoàn toàn tốt đẹp nữa.Cũng như 竝, 并.
tịnh, như "tịnh (cùng nhau, và, cùng với); tịnh tiến" (gdhn)
Tự hình:

Pinyin: jing4;
Việt bính: zeng6 zing6;
净 tịnh
Nghĩa Trung Việt của từ 净
Giản thể của chữ 凈.tĩnh, như "tĩnh (sạch; tận cùng; mức)" (gdhn)
tịnh, như "tịnh (sạch sẽ)" (gdhn)
Nghĩa của 净 trong tiếng Trung hiện đại:
[jìng]
Bộ: 冫 - Băng
Số nét: 8
Hán Việt: TỊNH
1. sạch sẽ; sạch。清洁;干净。
净水。
nước sạch.
脸要洗净。
phải rửa mặt sạch.
2. lau sạch。擦洗干净。
净一净桌面儿。
lau sạch mặt bàn.
3. hết sạch。没有余剩。
细收净打。
giặt thật sạch.
碗里的水没喝净。
chưa uống hết nước trong bát.
4. ròng; nguyên chất; tinh khiết; thuần。纯。
净重。
trọng lượng ròng.
净利。
lời ròng.
5. chỉ toàn; chỉ。表示单纯而没有别的;只。
书架上净是科学书。
trên kệ chỉ là sách khoa học.
这几天净下雨。
mấy ngày hôm nay chỉ có mưa thôi.
6. Tịnh, Tạnh (vai nịnh trong hí khúc)。戏曲角色,扮演性格刚烈或粗暴的人物。通称花脸。
Từ ghép:
净化 ; 净尽 ; 净角 ; 净利 ; 净手 ; 净桶 ; 净土 ; 净余 ; 净值 ; 净重
Dị thể chữ 净
凈,
Tự hình:

Pinyin: bing4, bing1;
Việt bính: bin3 bing3;
幷 tịnh, bình
Nghĩa Trung Việt của từ 幷
Như chữ tịnh 并.Một âm là bình, cùng nghĩa như chữ bình 偋.Tự hình:

Pinyin: jing4, liang4;
Việt bính: zeng6 zing6;
凈 tịnh
Nghĩa Trung Việt của từ 凈
Tục dùng như chữ 淨.tĩnh, như "tĩnh (sạch; tận cùng; mức)" (gdhn)
tịnh, như "tịnh (sạch sẽ)" (gdhn)
Tự hình:

Pinyin: bing4, bang4;
Việt bính: bing6;
竝 tịnh
Nghĩa Trung Việt của từ 竝
Nguyên là chữ tịnh 並.tịnh, như "tịnh (cùng nhau, và, cùng với); tịnh tiến" (gdhn)
Tự hình:

Pinyin: jing4;
Việt bính: zeng6 zing6;
淨 tịnh
Nghĩa Trung Việt của từ 淨
(Tính) Sạch sẽ, thanh khiết.◎Như: khiết tịnh 潔淨 rất sạch, song minh kỉ tịnh 窗明几淨 cửa sổ sáng ghế sạch.
(Tính) Thuần, ròng.
◎Như: tịnh lợi 淨利 lời ròng, tịnh trọng 淨重 trọng lượng thuần (của chất liệu, không kể những phần bao, chứa đựng bên ngoài).
(Tính) Lâng lâng, yên lặng.
◎Như: thanh tịnh 清淨 trong sạch, yên lặng.
§ Ghi chú: Đạo Phật 佛 lấy thanh tịnh 清淨 làm cốt, cho nên đất Phật ở gọi là tịnh độ 淨土, chỗ tu hành gọi là tịnh thất 淨室. Người tu cầu được về nơi Phật ở gọi là vãng sinh tịnh độ 往生淨土. Phép tu theo phép cầu vãng sinh làm mục đích gọi là tông tịnh độ 宗淨土.
(Động) Làm cho sạch, rửa sạch.
◎Như: tịnh thủ 淨手 rửa tay.
(Phó) Toàn, toàn là.
◎Như: tịnh thị thủy 淨是水 toàn là nước.
(Phó) Chỉ, chỉ có.
◎Như: tịnh thuyết bất cán 淨說不幹 chỉ nói không làm.
(Danh) Vai tuồng trong hí kịch Trung Quốc. Tùy theo các loại nhân vật biểu diễn, như dũng mãnh, cương cường, chính trực hoặc là gian ác... mà phân biệt thành: chánh tịnh 正淨, phó tịnh 副淨, vũ tịnh 武淨, mạt tịnh 末淨.
gianh, như "sông Gianh (tên sông)" (gdhn)
tạnh, như "tạnh mưa" (gdhn)
tĩnh, như "tĩnh (sạch; tận cùng; mức)" (gdhn)
tịnh, như "tịnh (cùng nhau, và, cùng với); tịnh tiến" (gdhn)
Chữ gần giống với 淨:
㳴, 㳵, 㳶, 㳷, 㳸, 㳹, 㳺, 㳻, 㳽, 㳾, 㳿, 㴀, 㴁, 㴂, 㴃, 㴄, 㴆, 㴈, 㴉, 㴊, 㴋, 涪, 涬, 涮, 涯, 液, 涳, 涴, 涵, 涶, 涷, 涸, 涼, 涽, 涿, 淀, 淁, 淃, 淄, 淅, 淆, 淇, 淊, 淋, 淌, 淎, 淑, 淒, 淖, 淘, 淙, 淚, 淛, 淜, 淝, 淞, 淟, 淡, 淢, 淤, 淥, 淦, 淨, 淩, 淪, 淫, 淬, 淮, 淯, 淰, 深, 淳, 淶, 混, 淸, 淹, 淺, 添, 渀, 清, 渇, 済, 渉, 渊, 渋, 渌, 渍, 渎, 渐, 渑, 渓, 渔, 渕, 渖, 渗, 渚, 湴, 淚,Dị thể chữ 淨
凈,
Tự hình:

Pinyin: jing4, jing1;
Việt bính: leng3 zing6;
靓 tịnh
Nghĩa Trung Việt của từ 靓
Giản thể của chữ 靚.tĩnh, như "yên tĩnh" (gdhn)
Nghĩa của 靓 trong tiếng Trung hiện đại:
[jìng]
Bộ: 青 (靑) - Thanh
Số nét: 12
Hán Việt: TỊNH
trang điểm; làm dáng。妆饰;打扮。
Ghi chú: 另见liàng
Từ ghép:
靓妆
[liàng]
Bộ: 见(Kiến)
Hán Việt: LƯỢNG
đẹp。漂亮;好看。
靓女。
người con gái đẹp.
Từ ghép:
靓女 ; 靓仔
Dị thể chữ 靓
靚,
Tự hình:

Pinyin: jing4, liang4;
Việt bính: leng3 zing6;
靚 tịnh, tĩnh
Nghĩa Trung Việt của từ 靚
(Tính) Lộng lẫy, xinh đẹp.◇Hậu Hán Thư 後漢書: Chiêu Quân phong dong tịnh sức, quang minh Hán cung 昭君豐容靚飾, 光明漢宮 (Nam Hung Nô truyện 南匈奴傳) Chiêu Quân vẻ đẹp lộng lẫy, chiếu sáng rực rỡ cung điện nhà Hán.
(Tính) Yên tĩnh, trầm tĩnh.
§ Thông tĩnh 靜.
(Tính) Nhàn tĩnh, nhàn thục.
§ Thông tĩnh 靜.
◇Cống Sư Thái 貢師泰: Ý thái nhàn thả tĩnh, Khí nhược lan huệ phương 意態閑且靚, 氣若蘭蕙芳 (Nghĩ cổ 擬古).
(Tính) Tường tận, kĩ càng.
§ Thông tĩnh 靖.
tịnh, như "tịnh (son phấn trang sức)" (gdhn)
Chữ gần giống với 靚:
靚,Dị thể chữ 靚
靓,
Tự hình:

Dịch tịnh sang tiếng Trung hiện đại:
静 《没有声响。》thanh tịnh.清静。
净重 《货物除去包装的封皮盛器或牲畜家禽等除去毛皮或毛的重量(区别于"毛重")。》
Tịnh
净 《戏曲角色, 扮演性格刚烈或粗暴的人物。通称花脸。》
Nghĩa chữ nôm của chữ: tịnh
| tịnh | 並: | tịnh (cùng nhau, và, cùng với); tịnh tiến |
| tịnh | 併: | tịnh (cùng nhau, và, cùng với) |
| tịnh | 净: | tịnh (sạch sẽ) |
| tịnh | 凈: | tịnh (sạch sẽ) |
| tịnh | 并: | tịnh (cùng nhau, và, cùng với); tịnh tiến |
| tịnh | 浄: | tịnh (cùng nhau, và, cùng với); tịnh tiến |
| tịnh | 淨: | tịnh (cùng nhau, và, cùng với); tịnh tiến |
| tịnh | 竝: | tịnh (cùng nhau, và, cùng với); tịnh tiến |
| tịnh | 靖: | tịnh (bình an) |
| tịnh | 靚: | tịnh (son phấn trang sức) |
Gới ý 17 câu đối có chữ tịnh:
Quải kiếm nhược vi tình, hoàng cúc hoa khai nhân khứ hậu,Tư quân tại hà xứ, bạch dương thu tịnh nguyệt minh thời
Treo kiếm thuận theo tình, cúc vàng hoa nở khi người khuất,Nhớ ông nơi đâu ngụ, dương trắng tiết thu buổi tròn trăng
Phượng hoàng chi thượng hoa như cẩm,Tùng cúc đường trung nhân tịnh niên
Trên cành hoa gấm Phượng Hoàng đậu,Trong nhà người thọ cúc tùng xanh
同心最相親仡白發青燈昨夜夢尚陪連夜話,名山期共往嘆天目雁蕩此身旡复並肩游
Đồng tâm tối tương thân ức bạch phát thanh đăng tạc dạ thượng bồi liên dạ thoại,Danh sơn kỳ cộng vãng thán thiên mục nhạn đãng thử thân vô phục tịnh kiên du
Một bụng thân nhau, nhớ khi tóc bạc đèn xanh, năm trước vẫn còn đêm chuyện vãn,Non cao ước hẹn, đáng tiếc lưng trời cánh nhạn, thân này đâu được sánh vai chơi
Đường lệ tề khai thiên tải hảo,Xuân huyên tịnh mậu vạn niên trường
Đường, lệ nở hoa ngàn thưở đẹp,Xuân, huyên tươi tốt, vạn năm dài
聚於一堂題名合巹壁水藍橋雙煥彩,流芳徵於天載經國宜家青雲紅葉並增輝
Tụ lạc sự ư nhất đường đề danh hợp cẩn bích thủy lam kiều song hoán thái,Lưu phương huy ư thiên tải kinh quốc nghi gia thanh vân hồng diệp tịnh tăng huy
Họp chuyện cũ ở một nhà, vinh quy nạp thái, nước biếc cầu lam hai vẻ đẹp,Lưu tiếng thơm cho muôn thuở, giúp nước nên nhà, mây xanh lá thắm thảy huy hoàng
Hồng vũ hoa thôn uyên tịnh ỷ,Thuý yên liễu dịch phượng hoà minh
Mưa nhợt xóm hoa uyên phải ẩn,Khói xanh trang biếc phượng đều kêu
鳳閣鸞幃並燿輝題葉題名共羨休聲疊疊,鹿鳴麟趾同賡詠宜家宜國爭誇喜事重重
Phượng các loan vi tịnh diệu huy đề diệp đề danh cộng tiễn hưu thanh điệp điệp,Lộc minh lân chỉ đồng canh vịnh nghi gia nghi quốc tranh khoa hỉ sự trùng trùng
Gác phượng màn loan đều rực rõ, nêu tên nêu tuổi cùng cất tiếng vui rộn rã,Hươu tộ bước lân cùng ca hát, nên nhà nên cửa, tranh khoe việc hỷ râm ran
Niên hưởng cao linh xuân huyên tịnh mậu,Thời phùng thịnh thế lan quế tế phương
Trời cho tuổi thọ, xuân huyên đều tốt,Gặp thời thịnh trị, lan quế cùng thơm

Tìm hình ảnh cho: tịnh Tìm thêm nội dung cho: tịnh
