Từ: hàn có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 10 kết quả cho từ hàn:
Đây là các chữ cấu thành từ này: hàn
Pinyin: han2;
Việt bính: hon4;
邗 hàn
Nghĩa Trung Việt của từ 邗
(Danh) Tên nước thời Xuân Thu, nay ở vào tỉnh Giang Nam 江南.(Danh) Họ Hàn.
Nghĩa của 邗 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 10
Hán Việt: HÀN
Hàn Giang (tên huyện, ở tỉnh Giang Tô, Trung Quốc.)。邗江,地名,在江苏。
Tự hình:

U+6C57, tổng 6 nét, bộ Thủy 水 [氵]
tượng hình, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán
Pinyin: han4, han2, gan1;
Việt bính: hon4 hon6 hong6
1. [阿富汗] a phú hãn 2. [震汗] chấn hãn 3. [汗漫] hãn mạn 4. [汗牛充棟] hãn ngưu sung đống 5. [可汗] khả hàn 6. [瀾汗] lan hãn 7. [充棟汗牛] sung đống hãn ngưu;
汗 hãn, hàn
Nghĩa Trung Việt của từ 汗
(Danh) Mồ hôi.◎Như: lãnh hãn 冷汗 mồ hôi lạnh (không nóng mà đổ mồ hôi: vì bệnh, vì sợ).
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Tống Giang thính liễu, hách đắc nhất thân lãnh hãn 宋江聽了, 嚇得一身冷汗 (Đệ tứ thập nhị hồi) Tống Giang nghe xong, kinh hãi cả người toát mồ hôi lạnh.
(Danh) Họ Hãn.
(Động) Đổ mồ hôi, chảy mồ hôi.
◇Hán Thư 漢書: Hung suyễn phu hãn, nhân cực mã quyện 匈喘膚汗, 人極馬倦 (Vương Bao truyện 王襃傳) Ngực thở hổn hển, da đổ mồ hôi, người và ngựa mệt mỏi.
(Động) Tan lở.
◎Như: hoán hãn 渙汗 hiệu lệnh đã ra, không thu về được nữa (như mồ hôi đã ra không thu lại được).Một âm là hàn.
(Danh) Vua rợ Đột Quyết gọi là Khả Hàn 可汗.
cạn, như "ao cạn, cạn tiền" (gdhn)
hãn, như "hãn thanh, khả hãn (hiệu vua Mông Cổ)" (gdhn)
khan, như "khan hiếm" (gdhn)
Nghĩa của 汗 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 7
Hán Việt: HÃN
Kha Hãn (tên gọi tắt của tộc trưởng các dân tộc Đột Quyết, Mông Cổ... Trung Quốc.)。可汗的简称。
Ghi chú: 另见hàn
[hàn]
Bộ: 氵(Thuỷ)
Hán Việt: CAN, HÃN
mồ hôi。人或高等动物从皮肤排泄出来的液体,是皮肤散热的主要方式。
Ghi chú: 另见hán
Từ ghép:
汗斑 ; 汗褂儿 ; 汗碱 ; 汗津津 ; 汗孔 ; 汗淋淋 ; 汗流浃背 ; 汗马功劳 ; 汗漫 ; 汗毛 ; 汗牛充栋 ; 汗青 ; 汗衫 ; 汗水 ; 汗禢儿 ; 汗腺 ; 汗颜 ; 汗液 ; 汗珠子 ; 汗渍
Tự hình:

Pinyin: han2;
Việt bính: hon4
1. [惡寒] ác hàn 2. [陰寒] âm độc 3. [大寒] đại hàn 4. [不寒而栗] bất hàn nhi lật 5. [貧寒] bần hàn 6. [孤寒] cô hàn 7. [飢寒] cơ hàn 8. [寒溫] hàn ôn 9. [寒帶] hàn đới 10. [寒家] hàn gia 11. [寒暄] hàn huyên 12. [寒女] hàn nữ 13. [寒儒] hàn nho 14. [寒光] hàn quang 15. [寒士] hàn sĩ 16. [寒微] hàn vi 17. [傷寒] thương hàn;
寒 hàn
Nghĩa Trung Việt của từ 寒
(Danh) Mùa rét, mùa lạnh (thu, đông).◇Dịch Kinh 易經: Hàn vãng tắc thử lai, thử vãng tắc hàn lai, hàn thử tương thôi nhi tuế thành yên 寒往則暑來, 暑往則寒來, 寒暑相推而歲成焉 (Hệ từ hạ 繫辭下) Mùa lạnh qua thì mùa nóng lại, mùa nóng qua thì mùa lạnh lại, lạnh nóng xô đẩy nhau mà thành ra năm tháng.
(Danh) Tên nước ngày xưa, nay ở vào tỉnh Sơn Đông 山東.
(Danh) Họ Hàn.
(Tính) Lạnh.
◇Bạch Cư Dị 白居易: Uyên ương ngõa lãnh sương hoa trọng, Phỉ thúy khâm hàn thùy dữ cộng? 鴛鴦瓦冷霜華重, 翡翠衾寒誰與共 (Trường hận ca 長恨歌) Ngói uyên ương lạnh mang nặng giọt sương, Chăn phỉ thúy lạnh, cùng ai chung đắp?
(Tính) Cùng quẫn.
◎Như: bần hàn 貧寒 nghèo túng, gia cảnh thanh hàn 家境清寒 gia cảnh nghèo khó.
(Tính) Nghèo hèn, ti tiện.
◎Như: hàn môn 寒門 nhà nghèo hèn, hàn sĩ 寒士 học trò nghèo.
◇Đỗ Phủ 杜甫: An đắc quảng hạ thiên vạn gian, Đại tí thiên hạ hàn sĩ câu hoan nhan 安得廣廈千萬間, 大庇天下寒士俱歡顏 (Mao ốc vi thu phong sở phá ca 茅屋為秋風所破歌) Mong sao có được ngàn vạn gian nhà lớn, Để giúp cho các hàn sĩ trong thiên hạ đều được vui vẻ mặt mày.
(Động) Làm cho lạnh.
(Động) Thôi, ngừng, đình chỉ.
◎Như: hàn minh 寒盟 tiêu hết lời thề.
◇Tả truyện 左傳: Nhược khả tầm dã, diệc khả hàn dã 若可尋也, 亦可寒也 (Ai Công thập nhị niên 哀公十二年) Nếu có thể tin vào (đồng minh), thì cũng có thể ngừng hết (bị phản bội).
(Động) Run sợ.
◎Như: tâm hàn 心寒 lòng sợ hãi.
◇Sử Kí 史記: Phù dĩ Tần vương chi bạo nhi tích nộ ư Yên, túc dĩ hàn tâm, hựu huống văn Phàn tướng quân chi sở tại hồ! 夫以秦王之暴而積怒於燕, 足以寒心, 又況聞樊將軍之所在乎 (Kinh Kha truyện 荊軻傳) Vua Tần đã mạnh lại để tâm căm giận nước Yên, (như thế) cũng đủ đáng sợ lắm rồi, huống chi hắn còn nghe Phàn tướng quân ở đây!
hàn, như "bần hàn, cơ hàn; hàn thực" (vhn)
Nghĩa của 寒 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 12
Hán Việt: HÀN
1. lạnh; rét; lạnh lẽo。冷(跟"暑"相对)。
寒冬
mùa đông lạnh lẽo
寒风
gió lạnh
天寒地冻
đất trời lạnh lẽo
受了一点寒
hơi bị lạnh
严寒
rét căm căm
2. sợ; sợ hãi; sợ sệt; nhát。害怕;畏惧。
心寒
sợ hãi trong lòng
胆寒
nhát gan
3. nghèo; nghèo khó; bần hàn; nghèo túng。穷困。
贫寒
bần hàn
Từ ghép:
寒蝉 ; 寒潮 ; 寒伧 ; 寒碜 ; 寒窗 ; 寒带 ; 寒冬 ; 寒冬腊月 ; 寒光 ; 寒假 ; 寒螀 ; 寒噤 ; 寒苦 ; 寒来暑往 ; 寒冷 ; 寒流 ; 寒露 ; 寒毛 ; 寒门 ; 寒气 ; 寒峭 ; 寒秋 ; 寒热 ; 寒色 ; 寒舍 ; 寒食 ; 寒士 ; 寒暑 ; 寒暑表 ; 寒素 ; 寒酸 ; 寒腿 ; 寒微 ; 寒心 ; 寒星 ; 寒暄 ; 寒衣 ; 寒意 ; 寒战 ; 寒颤
Tự hình:

Pinyin: han2;
Việt bính: hon4;
韩 hàn
Nghĩa Trung Việt của từ 韩
Giản thể của chữ 韓.hàn, như "Hàn (họ Hàn); Đại Hàn (tên khác của Triều Tiên)" (gdhn)
Nghĩa của 韩 trong tiếng Trung hiện đại:
[hán]
Bộ: 韋 (韦) - Vi
Số nét: 17
Hán Việt: HÀN
1. Hàn (tên nước thời Chu, nay thuộc miền Trung tỉnh Hà Nam và miền đông nam tỉnh Sơn tây, Trung Quốc.)。周朝国名,在今河南中部和山西东南部。
2. họ Hàn。姓。
Chữ gần giống với 韩:
韩,Dị thể chữ 韩
韓,
Tự hình:

Pinyin: gan4, han2;
Việt bính: gon3
1. [巴爾幹] ba nhĩ can 2. [勤幹] cần cán 3. [幹部] cán bộ 4. [幹辦] cán biện 5. [幹路] cán lộ 6. [幹練] cán luyện 7. [幹事] cán sự 8. [幹才] cán tài 9. [幹員] cán viên 10. [公幹] công cán;
幹 cán, hàn
Nghĩa Trung Việt của từ 幹
(Danh) Cột đầu tường.§ Thông cán 榦.
(Danh) Thân, mình, bộ phận chủ yếu.
◎Như: khu cán 軀幹 vóc người, mình người, thụ cán 樹幹 thân cây, cốt cán 骨幹 phần chủ yếu.
(Danh) Sự tình, sự việc.
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Đô đầu hữu thậm công cán đáo giá lí? 都頭有甚公幹到這裡 (Đệ thập tứ hồi) Đô đầu có việc gì đến đây?
(Danh) Cái chuôi.
◎Như: thược cán 勺幹 chuôi gáo.
(Danh) Tài năng.
◎Như: tài cán 才幹.
(Danh) Họ Cán.
(Tính) Chủ yếu, chính.
◎Như: cán đạo 幹道 đường chính.
(Động) Làm, mưu cầu.
◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Tha lưỡng cá thị ngô tử điệt bối, thượng thả tranh tiên cán công 他兩個是吾子姪輩, 尚且爭先幹功 (Đệ cửu thập nhị hồi) Hai viên tướng ấy vào hàng con cháu ta, mà còn (biết) tranh nhau lập công trước.Một âm là hàn.
(Danh) Tường bao quanh giếng.
§ Thông hàn 韓.
cán, như "cán bộ; cốt cán; công cán; mẫn cán" (vhn)
Dị thể chữ 幹
干,
Tự hình:

Pinyin: gan4, gan1;
Việt bính: gon3 hon4;
榦 cán, hàn
Nghĩa Trung Việt của từ 榦
(Danh) Cột chống đỡ hai bên tường.(Danh) Bộ phận chủ yếu của sự vật.Một âm là hàn.
(Danh) Lan can bao quanh giếng.
§ Thông hàn 韓.
cán, như "cán bộ; cốt cán; công cán; mẫn cán" (gdhn)
Chữ gần giống với 榦:
㮤, 㮥, 㮦, 㮧, 㮨, 㮩, 㮪, 㮫, 㮬, 㮭, 㮮, 㮯, 㮰, 㮱, 㮲, 㮳, 㮴, 㮵, 㮶, 㮷, 㮸, 㮹, 㮺, 㮻, 榎, 榑, 榕, 榖, 榚, 榛, 榜, 榟, 榡, 榢, 榤, 榥, 榦, 榧, 榨, 榩, 榪, 榫, 榭, 榮, 榱, 榲, 榴, 榶, 榷, 榻, 榼, 榿, 槀, 槁, 槃, 槅, 槇, 槈, 槊, 構, 槍, 槏, 槑, 槒, 槓, 槔, 槕, 槖, 様, 槙, 槚, 槛, 槜, 槞, 槟, 槠, 𣗌, 𣗑, 𣗒, 𣗓, 𣗪, 𣗱, 𣗼, 𣗾, 𣗿, 𣘁, 𣘂, 𣘃, 𣘄, 𣘆, 𣘈, 𣘉, 𣘊, 𣘌, 𣘓,Tự hình:

Pinyin: han4, qiao4;
Việt bính: hon6
1. [翰林] hàn lâm 2. [翰林院] hàn lâm viện;
翰 hàn
Nghĩa Trung Việt của từ 翰
(Danh) Một loài gà núi, thân có lông năm màu.§ Thuyết Văn Giải Tự ghi là: thiên kê 天雞 gà trời, xích vũ 赤羽 lông đỏ. Còn gọi là cẩm kê 錦雞.
(Danh) Lông chim dài và cứng.
(Danh) Bút lông.
◎Như: hàn mặc 翰墨 bút mực, huy hàn 揮翰 vẫy bút.
(Danh) Văn chương, văn từ, thư tín.
◎Như: văn hàn 文翰 việc văn chương bút mực, thủ hàn 手翰 thư từ chính tay viết (cũng như thủ thư 手書).
(Danh) Văn tài.
◇Nam Tề Thư 南齊書: Kì hữu sử hàn, dục lệnh nhập Thiên Lộc 其有史翰, 欲令入天祿 (Cao Dật truyện 高逸傳) Nếu có văn tài về sử, ta muốn cho vào Thiên Lộc các (nơi tàng trữ điển tịch, do vua Hán Cao Tổ sáng lập).
(Danh) Ngựa màu trắng.
◇Lễ Kí 禮記: Nhung sự thừa hàn 戎事乘翰 (Đàn cung thượng 檀弓上) Việc binh cưỡi ngựa trắng.
(Danh) Rường cột, lương đống.
§ Thông hàn 榦.
◇Thi Kinh 詩經: Duy Thân cập Phủ, Duy Chu chi hàn 維申及甫, 維周之翰 (Đại nhã 大雅, Tung cao 崧高) Chỉ có Thân Bá và Phủ Hầu, Là rường cột của nhà Chu.
(Danh) Họ Hàn.
(Động) Bay cao.
◇Thái Huyền Kinh 太玄經: Long hàn vu thiên 龍翰于天 (Ứng quái 應卦) Rồng bay cao trên trời.
hàn, như "hàn lâm viện, hàn nối" (vhn)
Nghĩa của 翰 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 16
Hán Việt: HÀN
bút lông; văn tự; thư tín; bút。原指羽毛,后来借指毛笔、文字、书信等。
挥翰
múa bút
翰墨
bút nghiên; văn chương
书翰
thư tín
Từ ghép:
翰林 ; 翰墨
Tự hình:

Pinyin: han2;
Việt bính: hon4
1. [大韓] đại hàn 2. [韓國] hàn quốc;
韓 hàn
Nghĩa Trung Việt của từ 韓
(Danh) Tường bao quanh giếng.(Danh) Tên nước ngày xưa. Là một nước nhà Chu 周 phong cho người cùng họ, sau bị nước Tấn 晉 lấy mất, nay thuộc vào vùng tỉnh Thiểm Tây 陝西.
(Danh) Đời Chiến quốc 戰國 (475-221 trước Tây lịch) có quan đại phu nước Tấn 晉 là họ Hàn 韓, cùng với họ Triệu 趙, họ Ngụy 魏 chia nhau lấy nước Tấn 晉 gọi là nước Hàn 韓, thuộc vùng Sơn Tây 山西 bây giờ, sau bị nhà Tần 秦 lấy mất.
(Danh) Dải đất phía nam nước Triều Tiên 朝鮮, ngày xưa gọi là Tam Hàn 三韓, đến đời vua Lí Hi gần đây đổi tên nước là nước Hàn 韓, vì thế mới gọi người Triều Tiên là người Hàn 韓.
(Danh) Tên tắt của Đại Hàn Dân Quốc 大韓民國.
(Danh) Họ Hàn.
hàn, như "Hàn (họ Hàn); Đại Hàn (tên khác của Triều Tiên)" (vhn)
Dị thể chữ 韓
韩,
Tự hình:

Dịch hàn sang tiếng Trung hiện đại:
充塞 《塞满; 填满。》封口 《封闭张开的地方(伤口、瓶口、信封口等)。》锢 《熔化金属堵塞(物体的空隙)。》
锢露 《用熔化的金属堵塞金属物品的漏洞。》
hàn nồi
锢露锅。
焊 《用熔化的金属把金属工件连接起来, 或用熔化的金属修补金属器物。》
hàn; hàn nối
焊接。
hàn điện
电焊。
hàn lại chỗ hở.
把漏洞焊好。
焊工 《金属焊接工作。》
kỹ thuật hàn.
焊工技术。
phân xưởng hàn
焊接车间。
焊接 《用加热、加压等方法把金属工件连接起来。如气焊、电焊、冷焊等。》
锔 《用锔子连合破裂的陶瓷器等。》
hàn nồi.
锔锅。
hàn chén.
锔碗儿的。
烧焊 《用气焊或电焊方法焊接。》
铸焊 《把熔化的金属液浇铸在外有模型的工件连接处, 使结合在一起。主要用于连接钢轨等。》
Hàn
韩 《周朝国名, 在今河南中部和山西东南部。》
垾 《小堤, 多用于地名。》
Trung Hàn (ở tỉnh An Huy)
中垾(在安徽)。
Nghĩa chữ nôm của chữ: hàn
| hàn | 韩: | Hàn (họ Hàn); Đại Hàn (tên khác của Triều Tiên) |
| hàn | 寒: | bần hàn, cơ hàn; hàn thực |
| hàn | 㩃: | (lấp kín, bịt lỗ thủng) |
| hàn | 焊: | hàn xì, mỏ hàn |
| hàn | 翰: | hàn lâm viện, hàn nối |
| hàn | : | hàn thái |
| hàn | 蔊: | hàn thái |
| hàn | 釬: | hàn xì, mỏ hàn |
| hàn | 銲: | hàn xì, mỏ hàn |
| hàn | 𬭍: | hàn xì, mỏ hàn |
| hàn | 韓: | Hàn (họ Hàn); Đại Hàn (tên khác của Triều Tiên) |
Gới ý 15 câu đối có chữ hàn:
Ỷ môn nhân khứ tam canh nguyệt,Khấp trượng nhi bi ngũ dạ hàn
Tựa cửa người đi tam canh nguyệt,Già sầu trẻ tủi ngũ dạ hàn
Bắc uyển hoa phi hàn huệ trướng,Tây song nguyệt lạc lãnh thâm khuê
Uyển bắc hoa bay màn trướng lạnh,Song tây nguyệt lặn chốn khuê mờ
Hoa lạc huyên vi xuân khứ tảo,Quang hàn vụ túc dạ lai trầm
Hoa rụng màn huyên xuân đi sớm,Quang hàn sao vụ tối đến chìm
Huyên tạ bắc đường hàn vụ toả,Vụ trầm tây hải mộ yên phong
Huyên dã bắc đường sương lạnh khóa,Vụ chìm tây hải khói chiều phong
Nhạn trận sương hàn bi chiết dực,Hồng nguyên lộ lãnh thống cô phi
Nhạn thế sương sa đau gẫy cánh,Hồng đàn mây lạnh xót lẻ bay
Thư thanh hỉ hữu cầm thanh bạn,Hàn mặc tân thiêm đại mặc hương
Tiếng sách có tiếng đàn làm bạn,Mực bút thêm hương mực vẽ mày

Tìm hình ảnh cho: hàn Tìm thêm nội dung cho: hàn
