Bí quyết học chữ Hán của mình 👇
Từ: đích có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 9 kết quả cho từ đích:
的 đích, để • 靮 đích • 嫡 đích • 適 thích, đích • 镝 đích • 蹢 trịch, đích • 鏑 đích
Đây là các chữ cấu thành từ này: đích
Pinyin: de5, di2, di4;
Việt bính: di1 dik1
1. [的當] đích đáng 2. [的實] đích thật 3. [的確] đích xác 4. [端的] đoan đích 5. [表的] biểu đích 6. [鵠的] cốc đích 7. [主的] chủ đích 8. [真的] chân đích 9. [準的] chuẩn đích 10. [目的] mục đích 11. [他媽的] tha ma để 12. [中的] trúng đích;
的 đích, để
Nghĩa Trung Việt của từ 的
(Tính) Tươi, sáng.◇Tống Ngọc 宋玉: Chu thần đích kì nhược đan 朱脣的其若丹 (Thần nữ phú 神女賦) Môi đỏ tươi như son.
(Tính) Trắng.
◇Hoàng Thao 黃滔: Quy ngâm tấn đích sương 歸吟鬢的霜 (Tống hữu nhân biên du 送友人邊游) Trở về than van tóc trắng sương.
(Danh) Trán trắng của ngựa. Cũng chỉ ngựa trán trắng.
(Danh) Đích để bắn tên.
◇Vương Sung 王充: Luận chi ứng lí, do thỉ chi trúng đích 論之應理, 猶矢之中的 (Luận hành 論衡, Siêu kì 超奇) Bàn luận hợp lí, cũng như tên bắn trúng đích.
(Danh) Mục đích, tiêu chuẩn, chuẩn thằng.
◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: Kì đạo dĩ sanh nhân vi chủ, dĩ Nghiêu Thuấn vi đích 其道以生人為主, 以堯舜為的 (Lục Văn Thông tiên sanh mộ biểu 陸文通先生墓表) Đạo của ông lấy nhân sinh làm chủ, lấy Nghiêu Thuấn làm tiêu chuẩn.
(Danh) Chấm đỏ trang sức trên mặt phụ nữ thời xưa.
◇Vương Xán 王粲: Thoát y thường hề miễn trâm kê, Thi hoa đích hề kết vũ thoa 稅衣裳兮免簪笄, 施華的兮結羽釵 (Thần nữ phú 神女賦) Thoát y thường hề cởi trâm cài, Bôi thêm trên mặt chấm đỏ tươi đẹp hề kết thoa thúy vũ.
(Danh) Chỉ ngọn núi cao và nhọn.
(Phó) Xác thực, chân xác, đúng là.
◎Như: đích xác 的確.
(Phó) Bổ nghĩa cho động từ hoặc hình dung từ đặt trước 的.
◇Tây sương kí 西廂記: Mã nhi truân truân đích hành, xa nhi khoái khoái đích tùy 馬兒迍迍的行, 車兒快快的隨 (Đệ tứ bổn 第一本) Ngựa hãy chạy chầm chậm, xe hãy theo sau nhanh nhanh.
§ Nhượng Tống dịch thơ: Ngựa kia chầm chậm chứ nào, Xe kia liều liệu theo vào cho mau.
(Phó) Biểu thị trình độ hoặc kết quả (trong phần câu đặt sau 的).
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Khứ na tiểu nhị kiểm thượng chỉ nhất chưởng, đả đích na điếm tiểu nhị khẩu trung thổ huyết 去那小二臉上只一掌, 打的那店小二口中吐血 (Đệ tam hồi) Hướng tới trên mặt tên tiểu nhị đó chỉ một chưởng, đánh tên tiểu nhị quán trọ đó (mạnh đến nỗi) hộc máu mồm.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Chẩm ma kỉ nhật bất kiến, tựu sấu đích giá dạng liễu 怎麼幾日不見, 就瘦的這樣了 (Đệ nhất hồi) Làm sao mới mấy ngày không gặp mặt mà đã gầy sút như thế.
(Trợ) Đặt sau hình dung từ: biểu thị tính chất, đặc điểm.
◎Như: mĩ lệ đích phong cảnh 美麗的風景 phong cảnh đẹp, thông minh đích tiểu hài 聰明的小孩 đứa trẻ thông minh.
(Trợ) Đặt sau danh từ hoặc đại danh từ: của, thuộc về.
◎Như: ngã đích thư 我的書 sách của tôi, thái dương đích quang 太陽的光 ánh sáng (của) mặt trời.
(Trợ) Cùng với những chữ đặt trước 的 tạo thành một nhóm chữ giữ vai trò của một danh từ.
◇Tây sương kí 西廂記: Lão đích tiểu đích, thôn đích tiếu đích, một điên một đảo, thắng tự náo nguyên tiêu 的小的, 村的俏的, 沒顛沒倒, 勝似鬧元宵 俺到那裡走一遭便回來也 (Đệ nhất bổn 第一本) Kẻ già người trẻ, kẻ quê người thanh, đông đúc hỗn tạp, náo nhiệt hơn cả đêm rằm tháng giêng.
◇Lão Xá 老舍: Nhất vị chưởng quỹ đích, án chiếu lão quy củ, nguyệt gian tịnh một hữu hảo đa đích báo thù 一位掌櫃的, 按照老規矩, 月間並沒有好多的報酬 (Tứ thế đồng đường 四世同堂, Nhị thất 二七) Một người làm chủ tiệm, theo lệ cũ, mỗi tháng không nhận được thù lao cao cho lắm.
(Trợ) Đặt sau một đại từ và trước một danh từ: chỉ tư cách, chức vụ của nhân vật tương ứng với đại từ đó.
◎Như: kim thiên khai hội thị nhĩ đích chủ tịch 今天開會是你的主席 cuộc họp hôm nay, anh làm chủ tịch.
(Trợ) Đặt sau danh từ hoặc đại từ vốn là đối tượng của một hành động.
◎Như: biệt khai tiểu Lí đích ngoạn tiếu 別開小李的玩笑 đừng có đùa cợt bé Lí.
◎Như: trảo nhĩ đích ma phiền 找你的麻煩 làm phiền anh.
(Trợ) Đặt giữa động từ và tân ngữ trong câu, để nhấn mạnh động tác trong phần này về chủ ngữ, tân ngữ, thời gian, nơi chốn, phương thức, v.v.
◎Như: lão Triệu phát đích ngôn, ngã một phát ngôn 老趙發的言, 我沒發言 lão Triệu nói đó thôi, tôi không có nói.
(Trợ) Dùng sau một nhóm chữ ở đầu câu, để nhấn mạnh nguyên nhân, điều kiện, tình huống, v.v. (trong phần câu theo sau 的).
◎Như: tẩu a tẩu đích, thiên sắc khả tựu hắc liễu hạ lai lạp 走啊走的, 天色可就黑了下來啦 đi mau đi thôi, trời sắp tối rồi.
(Trợ) Dùng sau một loạt liệt kê, biểu thị: còn nữa, vân vân.
◎Như: lão hương môn thế trà đảo thủy đích, nhiệt tình cực liễu 老鄉們沏茶倒水的, 熱情極了 bà con lối xóm pha trà rót nước..., sốt sắng vô cùng.
(Trợ) Đặt cuối câu, biểu thị khẳng định hoặc tăng cường ngữ khí.
◇Tây sương kí 西廂記: Thử tự thị Tắc Thiên hoàng hậu cái tạo đích, hậu lai băng tổn, hựu thị Thôi tướng quốc trùng tu đích 此寺是則天皇后蓋造的, 後來崩損, 又是 崔相國重修的 (Đệ nhất bổn 第一本) Chùa này là do hoàng hậu Võ Tắc Thiên tạo dựng lên đấy, về sau hư hại, lại là Thôi tướng quốc trùng tu đấy.
(Trợ) Dùng giữa hai số từ: biểu thị cộng vào hoặc nhân lên với nhau.
◎Như: lục bình phương mễ đích tam mễ, hợp thập bát lập phương mễ 六平方米的三米, 合十八立方米 sáu mét vuông nhân với ba mét, thành mười tám mét khối.
đích, như "đích danh, đích thực, đích xác, mục đích" (vhn)
đét, như "gầy đét, khô đét" (btcn)
đít, như "đít nồi; lỗ đít" (btcn)
điếc, như "điếc tai, lựu đạn điếc, điếc lác" (btcn)
đếch, như "đếch cần, đếch biết" (gdhn)
Nghĩa của 的 trong tiếng Trung hiện đại:
[·de]Bộ: 白 - Bạch
Số nét: 8
Hán Việt: ĐÍCH
1.
Ghi chú: (Trợ từ, dùng sau định ngữ)。助词,用在定语的后面。
a. (định ngữ và từ trung tâm có quan hệ tu sức)。定语和中心语之间是一般的修饰关系。
铁的纪律
kỷ luật sắt
幸福的生活。
sống hạnh phúc
b. của (định ngữ và từ trung tâm có quan hệ lãnh thuộc)。定语和中心词之间是领属关系。
我的母亲。
mẹ tôi
无产阶级的党。
đảng của giai cấp vô sản
c. (định ngữ là danh từ chỉ người hoặc đại từ nhân xưng, từ trung tâm và động từ phía trước hợp lại biểu thị một động tác, nghĩa là người này giữ chức vụ này hay có thân phận này.)。定语是人名或人称代词,中心词是表示职务或身份的名词, 意思是这个人担任这个职务或取得这个身分。
今天开会是你的主席。
hôm nay họp anh làm chủ toạ.
谁的介绍人?
ai là người giới thiệu?
d. (định ngữ là danh từ chỉ người hoặc đại từ nhân xưng, từ trung tâm và động từ phía trước hợp lại biểu thị một động tác, nghĩa là người được nói tới là người tiếp nhận hoạt động.)。定语是指人的名词或人称代词,中心词和前边的动词合起来 表示一种动作,意思是这个人是所说的动作的受事。
开他的玩笑。
trêu chọc nó; đùa nó
找我的麻烦。
gây phiền cho tôi
2.
Ghi chú: (dùng để cấu tạo kết cấu, không có từ trung tâm)。用来构成没有中心词的"的"字结构。
a. (thay thế cho người hoặc vật đã đề cập trước đó)。代替上文所说的人或物。
这是我的,那才是你的。
cái này của tôi, cái kia mới của anh.
菊花开了,有红的,有黄的。
hoa cúc nở rồi, đỏ có, vàng có.
b. (chỉ người hoặc vật nào đó)。指某一种人或物。
男的
con trai; đàn ông; phái nam.
送报的
người đưa báo
我爱吃辣的。
tôi thích ăn cay.
c. (biểu thị tình hình nào đó)。表示某种情况。
大星期天的,你怎么不出去玩儿玩儿?
chủ nhật sao anh không đi ra ngoài chơi một tý?
无缘无故的,你着什么急?
vô duyên vô cớ, anh lo gì chứ?khi không, anh lo gì chứ?
d. (kết hợp với đại từ nhân xưng thay thế cho danh từ chủ ngữ ở phía trước để làm tân ngữ, biểu thị sự việc khác không liên quan đến người này hoặc việc này không liên quan đến người khác.)。用跟主语相同r.的人称代词加"的"字做宾语,s.表示别的事跟这个人无关或这事儿跟别人无关。
这里用不着你,你只管睡你的去。
ở đây không cần đến anh, anh cứ việc ngủ đi.
e. (đứng giữa hai động từ, tính từ giống nhau, biểu thị ý nghĩa có cái như thế này, có cái như thế kia)。"的"字前后用相同的动词、形容词等,连用这样的结构,表示有这样的,有那样的。
推的推,拉的拉。
kẻ thì đẩy, người thì kéo
说的说,笑的笑。
kẻ thì cười, người thì nói.
大的大,小的小。
cái thì to, cái thì nhỏ
3.
a. (đặt sau vị ngữ động từ, để nhấn mạnh người hoạt động hoặc nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức)。用在谓语动词后面,强调这动作的施事者或时间、地点、方式等。
谁买的书?
quyển sách này ai mua?
他是昨天进的城。
anh ấy vào thành ngày hôm qua.
我是在车站打的票。
tôi mua vé ở nhà ga.
Chú ý: cách dùng này chỉ hạn chế ở những sự việc đã qua。 注意:这个用法限于过去的事情。
b. (dùng cuối câu tường thuật biểu thị sắc thái khẳng định)。用在陈述句的末尾,表是肯定的语气。
这件事儿我知道的。
việc này tôi biết rồi.
c. (dùng sau từ hoặc từ tổ có nghĩa cùng loại để biểu thị ý nghĩa liệt kê)。用在两个同类的词或词组之后,表示"等等、之类"的意思。
破铜烂铁的,他捡来一大筐。
đồng nát, sắt vụn... nó nhặt đầy một sọt.
老乡们沏茶倒水的,待我们很亲热。
bàn con ở nông thôn pha trà , rót nước, tiếp đãi chúng tôi rất nhiệt tình.
4.
Ghi chú: (đặt giữa hai từ chỉ số lượng)。用在两个数量词中间。
a. nhân với。表示相乘。
这间屋子是五米的三米,合十五平方米。
căn phòng này ngang 5 mét rộng 3 mét, tức là 15 mét vuông.
方
b. cộng với。表示相加。
两个的三个,一共五个。
hai cộng ba là năm.
6. được。同"得"(·de)2.,3.。
Từ ghép:
的话
[dí]
Bộ: 白(Bạch)
Hán Việt: ĐÍCH
chân thực; thực tại; đích thực; quả thực; đúng là。真实;实在。
的当
đích đáng
的是高手
đúng là cao thủ
Ghi chú: 另见·de; d́
Từ ghép:
的当 ; 的的 ; 的卡 ; 的款 ; 的黎波里 ; 的情 ; 的确 ; 的确良 ; 的士 ; 的真 ; 的证
[dì]
Bộ: 白(Bạch)
Hán Việt: ĐÍCH
đích; hồng tâm; bia。箭靶的中心。
目的
mục đích
无的放矢
bắn tên không đích
众矢之的
cái bia ngắm; cái bia cho người ta bắn vào; đối tượng bị mọi người công kích.
Ghi chú: 另见·de; dí
Pinyin: di2;
Việt bính: dik1;
靮 đích
◇Lễ Kí 禮記: Mã tắc chấp đích 馬則執靮 (Thiếu nghi 少儀) Ngựa thì buộc dây cương.
Pinyin: di2;
Việt bính: dik1
1. [嫡堂] đích đường 2. [嫡母] đích mẫu 3. [嫡派] đích phái 4. [嫡子] đích tử 5. [嫡孫] đích tôn 6. [嫡妻] đích thê 7. [嫡傳] đích truyền;
嫡 đích
§ Cũng gọi là đích thất 嫡室.
(Danh) Con vợ chính là đích tử 嫡子, gọi tắt là đích.
◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Thiên tử nãi tiên đế đích tử, sơ vô quá thất, hà đắc vọng nghị phế lập? 天子乃先帝嫡子, 初無過失, 何得妄議廢立 (Đệ tam hồi) Nhà vua là con cả đức tiên đế, xưa nay không chút lầm lỗi, sao nói càn bỏ người này lập người kia?
(Tính) Dòng chính (không phải là dòng bên, bàng chi 旁支).
(Tính) Cùng huyết thống, ruột thịt gần nhất.
◎Như: đích thân 嫡親 bà con gần, đích đường huynh đệ 嫡堂兄弟 anh em chú bác ruột.
đích, như "đích tôn" (vhn)
Pinyin: di2, zhi2;
Việt bính: dik1 zaak6;
蹢 trịch, đích
§ Cũng như trịch 躑: xem trịch trục 躑躅.Một âm là đích.
(Danh) Móng chân thú.
nhích, như "nhúc nhích" (vhn)
的; 目的; 目标 《箭靶的中心。》
mục đích
目的。
bắn tên không đích
无的放矢。
鹄的 《箭靶子的中心; 练习射击的目标。》
ba phát đều trúng đích
三发连中鹄的。
正是; 确是; 定是; 的确 《完全确实; 实在。》
Số nét: 8
Hán Việt: ĐÍCH
1.
Ghi chú: (Trợ từ, dùng sau định ngữ)。助词,用在定语的后面。
a. (định ngữ và từ trung tâm có quan hệ tu sức)。定语和中心语之间是一般的修饰关系。铁的纪律
kỷ luật sắt
幸福的生活。
sống hạnh phúc
b. của (định ngữ và từ trung tâm có quan hệ lãnh thuộc)。定语和中心词之间是领属关系。我的母亲。
mẹ tôi
无产阶级的党。
đảng của giai cấp vô sản
c. (định ngữ là danh từ chỉ người hoặc đại từ nhân xưng, từ trung tâm và động từ phía trước hợp lại biểu thị một động tác, nghĩa là người này giữ chức vụ này hay có thân phận này.)。定语是人名或人称代词,中心词是表示职务或身份的名词, 意思是这个人担任这个职务或取得这个身分。今天开会是你的主席。
hôm nay họp anh làm chủ toạ.
谁的介绍人?
ai là người giới thiệu?
d. (định ngữ là danh từ chỉ người hoặc đại từ nhân xưng, từ trung tâm và động từ phía trước hợp lại biểu thị một động tác, nghĩa là người được nói tới là người tiếp nhận hoạt động.)。定语是指人的名词或人称代词,中心词和前边的动词合起来 表示一种动作,意思是这个人是所说的动作的受事。开他的玩笑。
trêu chọc nó; đùa nó
找我的麻烦。
gây phiền cho tôi
2.
Ghi chú: (dùng để cấu tạo kết cấu, không có từ trung tâm)。用来构成没有中心词的"的"字结构。
a. (thay thế cho người hoặc vật đã đề cập trước đó)。代替上文所说的人或物。这是我的,那才是你的。
cái này của tôi, cái kia mới của anh.
菊花开了,有红的,有黄的。
hoa cúc nở rồi, đỏ có, vàng có.
b. (chỉ người hoặc vật nào đó)。指某一种人或物。男的
con trai; đàn ông; phái nam.
送报的
người đưa báo
我爱吃辣的。
tôi thích ăn cay.
c. (biểu thị tình hình nào đó)。表示某种情况。大星期天的,你怎么不出去玩儿玩儿?
chủ nhật sao anh không đi ra ngoài chơi một tý?
无缘无故的,你着什么急?
vô duyên vô cớ, anh lo gì chứ?khi không, anh lo gì chứ?
d. (kết hợp với đại từ nhân xưng thay thế cho danh từ chủ ngữ ở phía trước để làm tân ngữ, biểu thị sự việc khác không liên quan đến người này hoặc việc này không liên quan đến người khác.)。用跟主语相同r.的人称代词加"的"字做宾语,s.表示别的事跟这个人无关或这事儿跟别人无关。这里用不着你,你只管睡你的去。
ở đây không cần đến anh, anh cứ việc ngủ đi.
e. (đứng giữa hai động từ, tính từ giống nhau, biểu thị ý nghĩa có cái như thế này, có cái như thế kia)。"的"字前后用相同的动词、形容词等,连用这样的结构,表示有这样的,有那样的。推的推,拉的拉。
kẻ thì đẩy, người thì kéo
说的说,笑的笑。
kẻ thì cười, người thì nói.
大的大,小的小。
cái thì to, cái thì nhỏ
3.
a. (đặt sau vị ngữ động từ, để nhấn mạnh người hoạt động hoặc nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức)。用在谓语动词后面,强调这动作的施事者或时间、地点、方式等。谁买的书?
quyển sách này ai mua?
他是昨天进的城。
anh ấy vào thành ngày hôm qua.
我是在车站打的票。
tôi mua vé ở nhà ga.
Chú ý: cách dùng này chỉ hạn chế ở những sự việc đã qua。 注意:这个用法限于过去的事情。
b. (dùng cuối câu tường thuật biểu thị sắc thái khẳng định)。用在陈述句的末尾,表是肯定的语气。这件事儿我知道的。
việc này tôi biết rồi.
c. (dùng sau từ hoặc từ tổ có nghĩa cùng loại để biểu thị ý nghĩa liệt kê)。用在两个同类的词或词组之后,表示"等等、之类"的意思。破铜烂铁的,他捡来一大筐。
đồng nát, sắt vụn... nó nhặt đầy một sọt.
老乡们沏茶倒水的,待我们很亲热。
bàn con ở nông thôn pha trà , rót nước, tiếp đãi chúng tôi rất nhiệt tình.
4.
Ghi chú: (đặt giữa hai từ chỉ số lượng)。用在两个数量词中间。
a. nhân với。表示相乘。这间屋子是五米的三米,合十五平方米。
căn phòng này ngang 5 mét rộng 3 mét, tức là 15 mét vuông.
方
b. cộng với。表示相加。两个的三个,一共五个。
hai cộng ba là năm.
6. được。同"得"(·de)2.,3.。
Từ ghép:
的话
[dí]
Bộ: 白(Bạch)
Hán Việt: ĐÍCH
chân thực; thực tại; đích thực; quả thực; đúng là。真实;实在。
的当
đích đáng
的是高手
đúng là cao thủ
Ghi chú: 另见·de; d́
Từ ghép:
的当 ; 的的 ; 的卡 ; 的款 ; 的黎波里 ; 的情 ; 的确 ; 的确良 ; 的士 ; 的真 ; 的证
[dì]
Bộ: 白(Bạch)
Hán Việt: ĐÍCH
đích; hồng tâm; bia。箭靶的中心。
目的
mục đích
无的放矢
bắn tên không đích
众矢之的
cái bia ngắm; cái bia cho người ta bắn vào; đối tượng bị mọi người công kích.
Ghi chú: 另见·de; dí
Chữ gần giống với 的:
的,Dị thể chữ 的
旳,
Tự hình:

Pinyin: di2;
Việt bính: dik1;
靮 đích
Nghĩa Trung Việt của từ 靮
(Danh) Dây cương ngựa.◇Lễ Kí 禮記: Mã tắc chấp đích 馬則執靮 (Thiếu nghi 少儀) Ngựa thì buộc dây cương.
Tự hình:

Pinyin: di2;
Việt bính: dik1
1. [嫡堂] đích đường 2. [嫡母] đích mẫu 3. [嫡派] đích phái 4. [嫡子] đích tử 5. [嫡孫] đích tôn 6. [嫡妻] đích thê 7. [嫡傳] đích truyền;
嫡 đích
Nghĩa Trung Việt của từ 嫡
(Danh) Vợ chính, vợ cả.§ Cũng gọi là đích thất 嫡室.
(Danh) Con vợ chính là đích tử 嫡子, gọi tắt là đích.
◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Thiên tử nãi tiên đế đích tử, sơ vô quá thất, hà đắc vọng nghị phế lập? 天子乃先帝嫡子, 初無過失, 何得妄議廢立 (Đệ tam hồi) Nhà vua là con cả đức tiên đế, xưa nay không chút lầm lỗi, sao nói càn bỏ người này lập người kia?
(Tính) Dòng chính (không phải là dòng bên, bàng chi 旁支).
(Tính) Cùng huyết thống, ruột thịt gần nhất.
◎Như: đích thân 嫡親 bà con gần, đích đường huynh đệ 嫡堂兄弟 anh em chú bác ruột.
đích, như "đích tôn" (vhn)
Nghĩa của 嫡 trong tiếng Trung hiện đại:
[dí]Bộ: 女 - Nữ
Số nét: 14
Hán Việt: ĐÍCH
1. chi chính; dòng trưởng; dòng chính; chi trưởng; trưởng。宗法制度下指家庭的正支(跟"遮"相对)。
嫡出
con bà cả
嫡长子(妻子所生的长子)。
con trai trưởng; con trưởng vợ cả
2. bà con; họ hàng; ruột thịt。家族中血统近的。
嫡亲
ruột thịt
嫡堂
họ hàng gần
3. chính; chính thống; chính tông。正宗;正统。
嫡派
chính phái
嫡传
chính thống; đích truyền
Từ ghép:
嫡出 ; 嫡传 ; 嫡觉 ; 嫡母 ; 嫡派 ; 嫡妻 ; 嫡亲 ; 嫡堂 ; 嫡系 ; 嫡子
Số nét: 14
Hán Việt: ĐÍCH
1. chi chính; dòng trưởng; dòng chính; chi trưởng; trưởng。宗法制度下指家庭的正支(跟"遮"相对)。
嫡出
con bà cả
嫡长子(妻子所生的长子)。
con trai trưởng; con trưởng vợ cả
2. bà con; họ hàng; ruột thịt。家族中血统近的。
嫡亲
ruột thịt
嫡堂
họ hàng gần
3. chính; chính thống; chính tông。正宗;正统。
嫡派
chính phái
嫡传
chính thống; đích truyền
Từ ghép:
嫡出 ; 嫡传 ; 嫡觉 ; 嫡母 ; 嫡派 ; 嫡妻 ; 嫡亲 ; 嫡堂 ; 嫡系 ; 嫡子
Chữ gần giống với 嫡:
㜕, 㜖, 㜗, 㜘, 㜙, 㜚, 㜛, 㜜, 㜝, 㜞, 㜠, 㜡, 㜢, 嫕, 嫖, 嫗, 嫘, 嫚, 嫛, 嫜, 嫠, 嫡, 嫣, 嫦, 嫧, 嫨, 嫩, 嫪, 嫰, 嫱, 嫲, 𡠹, 𡡂, 𡡅, 𡡆, 𡡇,Tự hình:

Biến thể giản thể: 适;
Pinyin: shi4, di2, ti4, zhe2;
Việt bính: dik1 sik1
1. [安適] an thích;
適 thích, đích
◎Như: thư thích 舒適 thoải mái, an thích 安適 dễ chịu.
(Động) Đi đến.
◇Luận Ngữ 論語: Tử thích Vệ, Nhiễm Hữu bộc 子適衛, 冉有僕 (Tử Lộ 子路) Khổng Tử đi đến nước Vệ, Nhiễm Hữu đánh xe.
(Động) Con gái xuất giá.
◎Như: thích nhân 適人 con gái về nhà chồng.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Muội thích Mao tính 妹適毛姓 (Ngưu Thành Chương 牛成章) Em gái lấy chồng họ Mao.
(Động) Thuận theo.
◇Nhạc phủ thi tập 樂府詩集: Xử phân thích huynh ý, na đắc tự nhậm chuyên? 處分適兄意, 那得自任專 (Tiêu Trọng Khanh thê 焦仲卿妻) Làm theo ý huynh, đâu dám tự chuyên?
(Động) Tương hợp, tương đương.
◎Như: thích bình sanh chi nguyện 適平生之願 hợp với chí nguyện cả đời.
(Phó) Vừa, vừa vặn, đúng lúc.
◎Như: thích khả nhi chỉ 適可而止 vừa phải mà thôi.
◇Tô Thức 蘇軾: Thích hữu cô hạc, hoành giang đông lai 適有孤鶴, 橫江東來 (Hậu Xích Bích phú 後赤壁賦) Vừa lúc có một con hạc lẻ bay ngang sông từ hướng đông lại.
(Phó) Chỉ.
◇Mạnh Tử 孟子: Tắc khẩu phúc khởi thích vị xích thốn chi phu tai 則口腹豈適爲尺寸之膚哉 (Cáo tử thượng 告子上) Thì miệng bụng chỉ là vì tấc thước da sao!
(Phó) Vừa, vừa mới.
◎Như: thích nhiên 適然 vừa may, thích ngộ 適遇 vừa gặp.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Thích văn nhị vị đàm na nhân thế gian vinh diệu phồn hoa, tâm thiết mộ chi 適聞二位談那人世間榮耀繁華, 心切慕之 (Đệ nhất hồi) Vừa nghe hai vị bàn chuyện phồn hoa vinh diệu ở dưới trần gian, trong lòng thật ngưỡng mộ.
(Phó) Ngẫu nhiên, tình cờ.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Thích tòng phụ nhập thị, kiến mạo tứ quải hồ vĩ, khất ông thị chi 適從父入市, 見帽肆挂狐尾, 乞翁市之 (Cổ nhi 賈兒) Tình cờ theo cha ra chợ, thấy một tiệm bán mũ treo cái đuôi cáo, xin cha mua cho.
(Trợ) Chính thế.
◎Như: thích túc tự hại 適足自害 chính là chỉ đủ tự hại mình mà thôi.Một âm là đích.
(Động) Chuyên chủ.
◎Như: vô sở đích tòng 無所適從 không chuyên chủ vào đâu cả.
(Tính) Chính.
§ Thông đích 嫡.
◎Như: đích tử 適子 ngôi thái tử, đích thất 適室 chỗ ngủ chính.
§ Thông: địch 敵, trích 謫, thích 惕.
thích, như "thích chí, thích hợp, thích ứng" (vhn)
thách, như "thách thức" (btcn)
thếch, như "lếch thếch" (btcn)
Pinyin: shi4, di2, ti4, zhe2;
Việt bính: dik1 sik1
1. [安適] an thích;
適 thích, đích
Nghĩa Trung Việt của từ 適
(Tính) Vừa ý, dễ chịu.◎Như: thư thích 舒適 thoải mái, an thích 安適 dễ chịu.
(Động) Đi đến.
◇Luận Ngữ 論語: Tử thích Vệ, Nhiễm Hữu bộc 子適衛, 冉有僕 (Tử Lộ 子路) Khổng Tử đi đến nước Vệ, Nhiễm Hữu đánh xe.
(Động) Con gái xuất giá.
◎Như: thích nhân 適人 con gái về nhà chồng.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Muội thích Mao tính 妹適毛姓 (Ngưu Thành Chương 牛成章) Em gái lấy chồng họ Mao.
(Động) Thuận theo.
◇Nhạc phủ thi tập 樂府詩集: Xử phân thích huynh ý, na đắc tự nhậm chuyên? 處分適兄意, 那得自任專 (Tiêu Trọng Khanh thê 焦仲卿妻) Làm theo ý huynh, đâu dám tự chuyên?
(Động) Tương hợp, tương đương.
◎Như: thích bình sanh chi nguyện 適平生之願 hợp với chí nguyện cả đời.
(Phó) Vừa, vừa vặn, đúng lúc.
◎Như: thích khả nhi chỉ 適可而止 vừa phải mà thôi.
◇Tô Thức 蘇軾: Thích hữu cô hạc, hoành giang đông lai 適有孤鶴, 橫江東來 (Hậu Xích Bích phú 後赤壁賦) Vừa lúc có một con hạc lẻ bay ngang sông từ hướng đông lại.
(Phó) Chỉ.
◇Mạnh Tử 孟子: Tắc khẩu phúc khởi thích vị xích thốn chi phu tai 則口腹豈適爲尺寸之膚哉 (Cáo tử thượng 告子上) Thì miệng bụng chỉ là vì tấc thước da sao!
(Phó) Vừa, vừa mới.
◎Như: thích nhiên 適然 vừa may, thích ngộ 適遇 vừa gặp.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Thích văn nhị vị đàm na nhân thế gian vinh diệu phồn hoa, tâm thiết mộ chi 適聞二位談那人世間榮耀繁華, 心切慕之 (Đệ nhất hồi) Vừa nghe hai vị bàn chuyện phồn hoa vinh diệu ở dưới trần gian, trong lòng thật ngưỡng mộ.
(Phó) Ngẫu nhiên, tình cờ.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Thích tòng phụ nhập thị, kiến mạo tứ quải hồ vĩ, khất ông thị chi 適從父入市, 見帽肆挂狐尾, 乞翁市之 (Cổ nhi 賈兒) Tình cờ theo cha ra chợ, thấy một tiệm bán mũ treo cái đuôi cáo, xin cha mua cho.
(Trợ) Chính thế.
◎Như: thích túc tự hại 適足自害 chính là chỉ đủ tự hại mình mà thôi.Một âm là đích.
(Động) Chuyên chủ.
◎Như: vô sở đích tòng 無所適從 không chuyên chủ vào đâu cả.
(Tính) Chính.
§ Thông đích 嫡.
◎Như: đích tử 適子 ngôi thái tử, đích thất 適室 chỗ ngủ chính.
§ Thông: địch 敵, trích 謫, thích 惕.
thích, như "thích chí, thích hợp, thích ứng" (vhn)
thách, như "thách thức" (btcn)
thếch, như "lếch thếch" (btcn)
Dị thể chữ 適
适,
Tự hình:

Biến thể phồn thể: 鏑;
Pinyin: di2, di1;
Việt bính: dik1;
镝 đích
đích, như "ô đích (tên bay vo vo)" (gdhn)
Pinyin: di2, di1;
Việt bính: dik1;
镝 đích
Nghĩa Trung Việt của từ 镝
Giản thể của chữ 鏑.đích, như "ô đích (tên bay vo vo)" (gdhn)
Nghĩa của 镝 trong tiếng Trung hiện đại:
Từ phồn thể: (鏑)
[dī]
Bộ: 金 (钅,釒) - Kim
Số nét: 19
Hán Việt: ĐÍCH
đy-sprô-si-um (nguyên tố hoá học)。金属元素,符号Dy (dysprosium)。是一种稀土金属。用于原子能工业和激光材料等。
Ghi chú: 另见dí
[dí]
Bộ: 钅(Kim)
Hán Việt: ĐÍCH
đầu mũi tên; tên; mũi tên。箭头,也指箭。
锋镝
mũi tên nhọn
鸣镝
mũi tên kêu
Ghi chú: 另见dī
[dī]
Bộ: 金 (钅,釒) - Kim
Số nét: 19
Hán Việt: ĐÍCH
đy-sprô-si-um (nguyên tố hoá học)。金属元素,符号Dy (dysprosium)。是一种稀土金属。用于原子能工业和激光材料等。
Ghi chú: 另见dí
[dí]
Bộ: 钅(Kim)
Hán Việt: ĐÍCH
đầu mũi tên; tên; mũi tên。箭头,也指箭。
锋镝
mũi tên nhọn
鸣镝
mũi tên kêu
Ghi chú: 另见dī
Dị thể chữ 镝
鏑,
Tự hình:

Pinyin: di2, zhi2;
Việt bính: dik1 zaak6;
蹢 trịch, đích
Nghĩa Trung Việt của từ 蹢
§ Cũng như trịch 躑: xem trịch trục 躑躅.Một âm là đích.
(Danh) Móng chân thú.
nhích, như "nhúc nhích" (vhn)
Nghĩa của 蹢 trong tiếng Trung hiện đại:
[dí]Bộ: 足 - Túc
Số nét: 18
Hán Việt: ĐỊCH
móng chân ngựa。蹢子。
[zhí]
Bộ: 足(Túc)
Hán Việt: TRỊCH
书
đi tới đi lui; đi đi lại lại。蹢躅,同"踯躅"。
Số nét: 18
Hán Việt: ĐỊCH
móng chân ngựa。蹢子。
[zhí]
Bộ: 足(Túc)
Hán Việt: TRỊCH
书
đi tới đi lui; đi đi lại lại。蹢躅,同"踯躅"。
Chữ gần giống với 蹢:
䠞, 䠟, 䠠, 䠡, 䠢, 蹔, 蹘, 蹙, 蹚, 蹛, 蹜, 蹝, 蹞, 蹟, 蹠, 蹡, 蹢, 蹣, 蹤, 蹦, 蹧, 躀, 𨄃, 𨄉, 𨄊, 𨄑, 𨄙, 𨄞, 𨄟, 𨄠, 𨄳, 𨄴, 𨄵, 𨄶, 𨄷, 𨄸, 𨄹, 𨄺, 𨄻, 𨄼, 𨄽, 𨄾, 𨄿, 𨅀, 𨅁, 𨅂, 𨅃, 𨅄, 𨅇, 𨅉,Dị thể chữ 蹢
豴,
Tự hình:

Biến thể giản thể: 镝;
Pinyin: di2, di1;
Việt bính: dik1;
鏑 đích
(Danh) Cái tên.
(Danh) Nguyên tố hóa học (dysprosium, Dy).
đích, như "ô đích (tên bay vo vo)" (gdhn)
Pinyin: di2, di1;
Việt bính: dik1;
鏑 đích
Nghĩa Trung Việt của từ 鏑
(Danh) Đầu mũi tên.(Danh) Cái tên.
(Danh) Nguyên tố hóa học (dysprosium, Dy).
đích, như "ô đích (tên bay vo vo)" (gdhn)
Chữ gần giống với 鏑:
䥈, 䥉, 䥊, 䥋, 䥌, 䥍, 䥎, 䥏, 䥐, 䥑, 䥒, 䥓, 鏁, 鏃, 鏇, 鏐, 鏑, 鏓, 鏖, 鏗, 鏘, 鏙, 鏚, 鏛, 鏜, 鏝, 鏞, 鏟, 鏡, 鏢, 鏤, 鏥, 鏦, 鏨, 鏰, 𨫪, 𨫵, 𨬈, 𨬉, 𨬊, 𨬋,Dị thể chữ 鏑
镝,
Tự hình:

Dịch đích sang tiếng Trung hiện đại:
靶; 靶子 《练习射击或射箭的目标。》地头 《目的地。》的; 目的; 目标 《箭靶的中心。》
mục đích
目的。
bắn tên không đích
无的放矢。
鹄的 《箭靶子的中心; 练习射击的目标。》
ba phát đều trúng đích
三发连中鹄的。
正是; 确是; 定是; 的确 《完全确实; 实在。》
Nghĩa chữ nôm của chữ: đích
| đích | 嘀: | đích đích (tiếng tích tắc của đồng hồ) |
| đích | 嫡: | đích tôn |
| đích | 的: | đích danh, đích thực, đích xác, mục đích |
| đích | 菂: | đích danh, đích thực, đích xác, mục đích |
| đích | 鏑: | ô đích (tên bay vo vo) |
| đích | 镝: | ô đích (tên bay vo vo) |

Tìm hình ảnh cho: đích Tìm thêm nội dung cho: đích
