Từ: thướng có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 2 kết quả cho từ thướng:
thượng, thướng [thượng, thướng]
U+4E0A, tổng 3 nét, bộ Nhất 一
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán
Pinyin: shang4;
Việt bính: soeng5 soeng6
1. [堂上] đường thượng 2. [濮上之音] bộc thượng chi âm 3. [濮上桑間] bộc thượng tang gian 4. [趕不上] cản bất thượng 5. [錦上添花] cẩm thượng thiêm hoa 6. [紙上談兵] chỉ thượng đàm binh 7. [紙上空談] chỉ thượng không đàm 8. [主上] chủ thượng, chúa thượng 9. [掌上明珠] chưởng thượng minh châu 10. [蒸蒸日上] chưng chưng nhật thượng 11. [占上風] chiếm thượng phong 12. [以上] dĩ thượng 13. [圯上老人] di thượng lão nhân 14. [向上] hướng thượng 15. [今上] kim thượng 16. [上等] thượng đẳng 17. [上帝] thượng đế 18. [上級] thượng cấp 19. [上古] thượng cổ 20. [上肢] thượng chi 21. [上游] thượng du 22. [上界] thượng giới 23. [上下] thượng hạ, thướng há 24. [上海] thượng hải 25. [上學] thượng học 26. [上刑] thượng hình 27. [上香] thượng hương 28. [上皇] thượng hoàng 29. [上弦] thượng huyền 30. [上客] thượng khách 31. [上京] thượng kinh 32. [上路] thượng lộ 33. [上流] thượng lưu 34. [上馬] thượng mã 35. [上午] thượng ngọ 36. [上元] thượng nguyên 37. [上品] thượng phẩm 38. [上官] thượng quan 39. [上國] thượng quốc 40. [上疏] thượng sớ 41. [上策] thượng sách 42. [上層] thượng tầng 43. [上坐] thượng tọa 44. [上訴] thượng tố 45. [上將] thượng tướng 46. [上壽] thượng thọ 47. [上陣] thượng trận 48. [上旬] thượng tuần 49. [上苑] thượng uyển;
上 thượng, thướng
Nghĩa Trung Việt của từ 上
(Danh) Trên, chỗ cao.◇Trang Tử 莊子: Thượng lậu hạ thấp, khuông tọa nhi huyền 上漏下溼, 匡坐而弦 (Nhượng vương 讓王) Trên dột dưới ướt, ngồi ngay ngắn mà gảy đàn.
(Danh) Phần ở trên của vật thể.
◇Lỗ Tấn 魯迅: Thủy tựu tòng đỉnh khẩu dũng khởi, thượng tiêm hạ quảng, tượng nhất tọa tiểu san 水就從鼎口涌起, 上尖下廣, 像一座小山 (Cố sự tân biên 故事新編, Chú kiếm 鑄劍) Nước theo miệng đỉnh vọt lên, phần trên nhọn phần dưới rộng, giống như một hòn núi nhỏ.
(Danh) Địa vị trên, cấp cao nhất trong xã hội.
◇Lỗ Tấn 魯迅: Thượng tự vương hậu, hạ chí lộng thần, cá cá hỉ hình ư sắc 上自王后, 下至弄臣,個個喜形於色 (Cố sự tân biên 故事新編, Chú kiếm 鑄劍) Bề trên từ vương hậu, bên dưới cho tới lộng thần, ai nấy đều tươi vui hớn hở.
(Danh) Trời, thiên đế.
◇Luận Ngữ 論語: Đảo nhĩ ư thượng hạ thần kì 禱爾於上下神祇 (Thuật nhi 述而) Cầu cúng với trời đất (thiên địa), thần trời và thần đất.
(Danh) Vua, hoàng đế.
◎Như: Ngày xưa gọi vua là chúa thượng 主上, gọi ông vua đang đời mình là kim thượng 今上.
(Danh) Phiếm chỉ bậc tôn trưởng.
◇Luận Ngữ 論語: Kì vi nhân dã hiếu đễ, nhi hiếu phạm thượng giả tiển hĩ 其為人也孝弟, 而好犯上者鮮矣 (Học nhi 學而) Làm người mà hiếu đễ, thì ít ai xúc phạm bậc người trên.
(Danh) Một trong bảy kí hiệu ghi âm trong nhạc phổ Trung Quốc thời xưa: thượng, xích, công, phàm, lục, ngũ, ất 上, 尺, 工, 凡, 六, 五, 乙.
(Danh) Một trong bốn thanh điệu trong Hán ngữ: bình, thượng, khứ, nhập 平, 上, 去, 入.
(Danh) Họ Thượng.
(Phó) Ở trong chỗ nhất định hoặc phạm vi nào đó, ở bên cạnh (sông hồ), ở mặt ngoài (thượng 上 đặt sau danh từ).
◇Chiến quốc sách 戰國策: Nhân sanh thế thượng, thế vị phú quý, cái khả hốt hồ tai! 人生世上, 勢位富貴, 蓋可忽乎哉 (Tần sách nhất 秦策一) Người sinh ở đời, thế lực, chức vị và tiền của có thể coi thường được đâu!
◇Đỗ Phủ 杜甫: Giang thượng tiểu đường sào phỉ thúy 江上小堂巢翡翠 (Khúc Giang 曲江) Bên sông, nơi nhà nhỏ, chim phỉ thúy làm tổ.
◇Trần Kì Thông 陳其通: Bi thượng khắc hữu "Kim Sa Giang" tam cá đại tự 碑上 刻有"金沙江"三個大字 (Vạn thủy thiên san 萬水千山, Đệ tam mạc đệ nhị tràng) Ở mặt ngoài bia khắc ba chữ lớn "Kim Sa Giang".
(Phó) Về phương diện nào đó (thượng 上 đặt sau danh từ).
◇Tần Mục 秦牧: Giá phúc họa tại khảo cổ thượng đích giá trị thị bất đãi thuyết liễu, tựu thị đan đan tòng nghệ thuật đích quan điểm khán lai, dã ngận lệnh nhân tán mĩ 這幅畫在考古上的價值是不待說了, 就是單單從藝術的觀點看來, 也很令人贊美 (Nhất phúc cổ họa đích phong vị 一幅古畫的風味) Giá trị bức họa cổ đó về phương diện khảo cổ không cần phải nói, chỉ đơn thuần nhìn theo quan điểm nghệ thuật, cũng đã khiến người ta rất tán thưởng.
(Phó) Vì nguyên cớ nào đó (thượng 上 đặt sau danh từ).
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Khước dã nan đắc Sử Tiến vị nghĩa khí thượng phóng liễu ngã môn 卻也難得史進為義氣上放了我們 (Đệ nhị hồi) Nhưng Sử Tiến vì nghĩa khí mà tha chúng ta thật là một điều hiếm có.
(Phó) Mới, mới đầu.
§ Dùng như thủy 始.
(Tính) Trước (về thời gian hoặc thứ tự).
◎Như: thượng thứ 上次 lần trước, thượng bán niên 上半年 nửa năm đầu.
(Tính) Tốt nhất, ưu đẳng (cấp bậc hoặc phẩm chất).
◎Như: thượng sách 上策.
(Tính) Địa vị cao.
◎Như: thượng cấp 上級, thượng lưu xã hội 上流社會.
(Tính) Chính, chủ yếu.
(Tính) Được mùa, phong túc.
◇Quản Tử 管子: Án điền nhi thuế, nhị tuế thuế nhất, thượng niên thập thủ tam, trung niên thập thủ nhị, hạ niên thập thủ nhất, tuế cơ bất thuế 案田而稅, 二歲稅一, 上年什取三, 中年什取二, 下年什取一, 歲飢不稅 (Đại khuông 大匡) Theo ruộng mà đánh thuế, hai năm đánh thuế một lần, năm được mùa mười lấy ba, năm vừa mười lấy hai, năm thấp kém mười lấy một, năm đói kém không đánh thuế.
(Tính) Xa, lâu.
(Tính) Rộng lớn, quảng đại.
(Trợ) Dùng sau động từ, biểu thị xu hướng hoặc kết quả của động tác.
◎Như: ba thượng đính phong 爬上頂峰 leo lên đỉnh núi, quan thượng môn 關上門 đóng cửa lại.
§ Thông thượng 尚.Một âm là thướng.
(Động) Lên.
◎Như: thướng đường 上堂 lên thềm.
(Động) Trình báo, báo lên cấp trên.
◎Như: thướng thư 上書 trình thư, thướng biểu 上表 trình biểu.
(Động) Dâng lên, phụng hiến.
◇Pháp Hoa Kinh 法華經: Nhĩ thì Long Nữ hữu nhất bảo châu, giá trị tam thiên đại thiên thế giới, trì dĩ thướng Phật 爾時龍女有一寶珠, 價值三千大千世界, 持以上佛 (Đề Bà Đạt Đa phẩm đệ thập nhị 提婆達多品第十二) Lúc bấy giờ, Long Nữ có một hột châu báu, giá trị bằng cõi tam thiên đại thiên, đem dâng đức Phật.
(Động) Nộp, giao nạp.
(Động) Khinh thường, khi lăng.
◇Quốc ngữ 國語: Dân khả cận dã, nhi bất khả thướng dã 民可近也, 而不可上也 (Chu ngữ trung 周語中) Dân có thể thân gần, nhưng không thể khinh thường.
(Động) Vượt quá, siêu xuất.
(Động) Tăng gia, thêm.
(Động) Tiến tới, đi tới trước.
◇Chiến quốc sách 戰國策: Cam Mậu công Nghi Dương, tam cổ chi nhi tốt bất thướng 甘茂攻宜陽,,三鼓之而卒不上 (Tần sách nhị 秦策二) Cam Mậu đánh Nghi Dương, ba lần thúc trống mà quân không tiến tới.
(Động) Đi, đến.
◇Tây du kí 西遊記: Long Vương thậm nộ, cấp đề liễu kiếm, tựu yêu thướng Trường An thành, tru diệt giá mại quái đích 龍王甚怒, 急提了劍, 就要上長安城, 誅滅這賣卦的 (Đệ thập hồi) Long Vương giận lắm, vội cầm gươm, đòi đi ngay đến thành Trường An, giết ông thầy xem quẻ.
(Động) Đáo nhậm, tựu chức.
(Động) Đặt, để, cho vào.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Trục nhi đắc chi. Thẩm thị, cự thân tu vĩ, thanh hạng kim sí. Đại hỉ, lung quy. (...), thướng ư bồn nhi dưỡng chi 逐而得之. 審視, 巨身修尾, 青項金翅. 大喜, 籠歸. (...), 上於盆而養之 (Xúc chức 促織) Đuổi theo bắt được (con dế). Nhìn kĩ, mình to đuôi dài, cổ xanh cánh vàng. Mừng lắm, bỏ vào lồng đem về. (...), cho nó vô chậu nuôi.
(Động) Tới, đạt đáo.
(Động) Mắc phải, tao thụ.
(Động) Phù hợp.
(Động) Diễn xuất.
(Động) Đăng tải.
◎Như: thướng báo 上報 đăng báo.
(Động) Giảng dạy, học tập.
(Động) Thắp, đốt.
◇Úc Đạt Phu 郁達夫: Điếm gia đích điện đăng, dã đô dĩ thướng hỏa 店家的電燈, 也都已上火 (Bạc điện 薄奠) Đèn điện của những cửa tiệm đều đã thắp sáng.
(Động) Khâu vá.
thượng, như "thượng (phía trên); thượng đế; thượng sách" (vhn)
Nghĩa của 上 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 3
Hán Việt: THƯỢNG
thượng thanh。指上声,"上2"(shàng)⑬的又音。
Từ ghép:
上声
[shàng]
Bộ: 一(Nhất)
Hán Việt: THƯỢNG
1. ở trên; bên trên。位置在高处的。
上部。
phần trên.
上游。
thượng lưu.
往上看。
nhìn lên phía trên.
2. cao (đẳng cấp, chất lượng)。等级或品质的。
上等。
thượng đẳng.
上级。
thượng cấp.
上品。
thượng phẩm; sản phẩm cao cấp.
3. trên; trước (thứ tự, thời gian)。次序或时间在前的。
上卷。
quyển thượng; quyển một.
上次。
lần trước.
上半年。
nửa năm đầu.
4. đức vua; thánh thượng。旧时指皇帝。
上谕。
chỉ dụ của thánh thượng.
5. lên trên。向上面。
上缴。
giao nộp lên trên.
上升。
bay lên trên.
上进。
tiến lên trên.
6. lên cao。由低处到高处。
上山。
lên núi.
上楼。
lên lầu.
上车。
lên xe.
7. đến; đi。到;去(某个地方)。
上街。
đi phố.
上工厂。
đến nhà máy.
他上哪儿去了?
anh ấy đi đâu rồi?
8. dâng; gửi lên cấp trên。向上级呈递。
上书。
dâng thư.
9. tiến lên。向前进。
老张快上,投篮!
anh Trương tiến lên nhanh, đýa bóng vào rổ!
见困难就上,见荣誉就让。
khó khăn thì nhận, vinh quang thì nhường.
10. ra (trường đấu, sân khấu)。出场。
这一场戏,你应该从左边的旁门上。
vở kịch này, anh nên đi ra từ cửa bên trái.
这一场球,你们五个先上。
trận đấu này, năm người các anh ra thi đấu trước.
11. bù thêm; tăng thêm。添补;增加。
上水。
đổ thêm nước.
上货。
thêm hàng.
12. lắp; vặn。把一件东西安装在别一件东西上;把一件东西的两部分安装在一起。
上刺刀。
lắp lưỡi lê.
上螺丝。
vặn đinh ốc.
13. bôi; quét; phết。涂;搽。
上颜色。
quét màu.
上药。
bôi thuốc.
14. đăng。登载。
上报。
đăng báo.
上帐。
vào sổ.
15. lên dây (đàn, dây cót)。拧紧。
上弦。
lên dây đàn.
表该上了。
đồng hồ phải lên dây rồi.
16. đến thời gian quy định。到规定时间开始工作或学习等。
上班了。
đến giờ đi làm.
上课了。
đến giờ lên lớp.
17. đạt đến; đủ。达到;够(一定数量或程度)。
上百人。
hàng trăm nghìn người.
上年纪。
có tuổi.
18. thượng thanh。(又shǎng)四声之一;上声。
平上去入。
bình, thượng, khứ, nhập.
19. âm thướng (bậc một trong âm giai trong âm nhạc Trung Quốc, tương đýőng với số "1" trong giản phổ)。中国民族音乐音阶上的一级,乐谱上用做记音符号,相当于简谱的"1"。参看〖工尺〗。
20. lên (từ thấp lên cao)。用在动词后。表示由低处向高处。
爬上山顶。
trèo lên đỉnh núi.
21. biểu thị đạt được mục đích。用在动词后。表示达到目的。
锁上门。
khoá cửa lại.
考上了大学。
thi đậu đại học.
解放前他穷得连饭都吃不上。
trước giải phóng, anh ấy nghèo đến nỗi cơm cũng không có mà ăn.
22. biểu thị bắt đầu và tiếp tục。用在动词后。表示开始并继续。
爱上了农村。
yêu mến vùng nông thôn.
23. dùng sau danh từ, biểu thị trên bề mặt của vật thể。用在名词后,表示在物体的表面。
脸上。
trên mặt.
墙上。
trên tường.
桌子上。
trên ghế.
24. dùng sau danh từ, biểu thị một phạm vi nào đó。用在名词后,表示在某种事物的范围以内。
会上。
trong cuộc họp.
书上。
trong sách.
课堂上。
trong giờ học.
报纸上。
trong báo; trên báo.
25. về; trên (một phương diện nào đó)。表示某一方面。
组织上。
về tổ chức.
事实上。
trên thực tế.
思想上。
về tư tưởng.
Từ ghép:
上班 ; 上半晌 ; 上半天 ; 上半夜 ; 上报 ; 上辈 ; 上辈子 ; 上臂 ; 上边 ; 上膘 ; 上宾 ; 上苍 ; 上操 ; 上策 ; 上层 ; 上层建筑 ; 上场 ; 上场门 ; 上朝 ; 上乘 ; 上蔟 ; 上代 ; 上党梆子 ; 上当 ; 上等 ; 上等兵 ; 上帝 ; 上第 ; 上吊 ; 上冻 ; 上颚 ; 上方宝剑 ; 上房 ; 上访 ; 上坟 ; 上风 ; 上峰 ; 上告 ; 上工 ; 上供 ; 上钩 ; 上古 ; 上官 ; 上轨道 ; 上好 ; 上颌 ; 上呼吸道 ; 上火 ; 上级 ; 上家 ;
上尖儿 ; 上江 ; 上浆 ; 上将 ; 上焦 ; 上缴 ; 上界 ; 上紧 ; 上进 ; 上劲 ; 上课 ; 上空 ; 上口 ; 上口字 ; 上款 ; 上来 ; 上来 ; 上来 ; 上联 ; 上列 ; 上流 ; 上路 ; 上马 ; 上门 ; 上面 ; 上年 ; 上年纪 ; 上皮组织 ; 上品 ; 上坡路 ; 上去 ; 上去 ; 上人 ; 上人 ; 上人儿 ; 上任 ; 上色 ; 上色 ; 上上 ; 上身 ; 上升 ; 上声 ; 上士 ; 上市 ; 上手 ; 上书 ; 上述 ; 上水 ; 上水 ;
上水 ; 上水道 ; 上税 ; 上司 ; 上诉 ; 上溯 ; 上算 ; 上岁数 ; 上台 ; 上堂 ; 上膛 ; 上膛 ; 上体 ; 上天 ; 上头 ; 上头 ; 上尉 ; 上文 ; 上午 ; 上下 ; 上下其手 ; 上弦 ; 上限 ; 上相 ; 上校 ; 上鞋 ; 上心 ; 上刑 ; 上行 ; 上行下效 ; 上学 ; 上旬 ; 上压力 ; 上演 ; 上演税 ; 上夜 ; 上衣 ; 上议院 ; 上瘾 ; 上映 ; 上游 ; 上谕 ; 上元节 ; 上涨 ; 上帐 ; 上阵 ; 上肢 ; 上中农 ; 上装 ;
上座 ; 上座儿
Tự hình:

thưởng, thương, thướng [thưởng, thương, thướng]
U+62A2, tổng 7 nét, bộ Thủ 手 [扌]
giản thể, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán
Pinyin: qiang3, qiang1, cheng1;
Việt bính: coeng2;
抢 thưởng, thương, thướng
Nghĩa Trung Việt của từ 抢
Giản thể của chữ 搶.sang, như "sang kiếp (ăn cướp)" (gdhn)
thương, như "thương (kêu trời; cướp, giật)" (gdhn)
thưởng, như "thưởng (cướp, giật; vội vàng)" (gdhn)
Nghĩa của 抢 trong tiếng Trung hiện đại:
[qiāng]
Bộ: 手 (扌,才) - Thủ
Số nét: 8
Hán Việt: THƯƠNG
1. va; đập。触;撞。
呼天抢地。
kêu trời đạp đất.
2. ngược; đối ngược; trái。方向相对;逆。
Ghi chú: 另见qiǎng
Từ phồn thể: (搶)
[qiǎng]
Bộ: 扌(Thủ)
Hán Việt: THƯỞNG, THẢNG, SẢNG
1. cướp; cướp đoạt; giành giật。抢夺。
抢球。
cướp bóng.
他把书抢走了。
anh ấy giành lấy quyển sách rồi.
2. tranh đua; tranh giành。抢先;争先。
抢步上前。
tranh vượt lên phía trước.
抢着说了几句。
tranh nói vài câu.
大家都抢着参加义务劳动。
mọi người tranh nhau tham gia nghĩa vụ lao động.
3. gấp gáp; đột xuất; gấp。赶紧;突击。
抢修。
sửa gấp.
抢收抢种。
thu hoạch gấp, gieo trồng nhanh.
4. tróc; lột; mài; miết; chà; cạ; cạo。刮掉或擦掉物体表面的一层。
磨剪子抢菜刀。
mài kéo mài dao.
锅底有锅巴,抢一抢再洗。
đáy nồi có cơm cháy, chà một tí rồi rửa.
摔了一交,膝盖上抢去了一块皮。
té một cái, đầu gối mất một miếng da.
Từ ghép:
抢白 ; 抢渡 ; 抢夺 ; 抢购 ; 抢劫 ; 抢救 ; 抢掠 ; 抢亲 ; 抢墒 ; 抢收 ; 抢先 ; 抢险 ; 抢修 ; 抢占 ; 抢种 ; 抢嘴
Chữ gần giống với 抢:
㧉, 㧊, 㧋, 㧌, 㧍, 㧎, 㧏, 㧐, 㧑, 扭, 扮, 扯, 扰, 扲, 扳, 扵, 扶, 批, 扺, 扻, 扼, 扽, 找, 技, 抃, 抄, 抅, 抆, 抇, 抈, 抉, 把, 抋, 抌, 抍, 抏, 抐, 抑, 抒, 抓, 抔, 投, 抖, 抗, 折, 抚, 抛, 抜, 抝, 択, 抟, 抠, 抡, 抢, 抣, 护, 报, 𢪉, 𢪊, 𢪏, 𢪗, 𢪛, 𢪠, 𢪥, 𢪭, 𢪮, 𢪯, 𢪰, 𢪱, 𢪲, 𢪳,Dị thể chữ 抢
搶,
Tự hình:


Tìm hình ảnh cho: thướng Tìm thêm nội dung cho: thướng
