Từ: tẫn có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 16 kết quả cho từ tẫn:
Đây là các chữ cấu thành từ này: tẫn
Pinyin: jin3;
Việt bính: zeon6;
尽 tẫn, tận
Nghĩa Trung Việt của từ 尽
(Phó) Tục dùng như chữ tẫn 盡.◇Trần Nhân Tông 陳仁宗: Hoa ảnh chi đầu tẫn hướng đông 花影枝頭尽向東 (Khuê sầu 閨愁) Bóng hoa đầu cành đều hướng về phía đông.Giản thể của chữ 儘.Giản thể của chữ 盡.
tận, như "vô tận" (vhn)
hết, như "hết tiền; hết mực, hết lòng" (gdhn)
Nghĩa của 尽 trong tiếng Trung hiện đại:
[jǐn]
Bộ: 尸 - Thi
Số nét: 6
Hán Việt: TẬN
1. hết sức; cố; vô cùng; cố gắng。力求达到最大限度。
尽早。
hết sức sớm.
尽着平生的力气往外一推。
lấy hết sức đẩy.
尽可能地减少错误。
hết sức giảm bớt sai lầm.
2. chỉ。表示以某个范围为极限,不得超过。
尽着三天把事情办好。
chỉ trong ba ngày phải làm xong việc.
3. ưu tiên; nên。让某些人或事物尽先。
先尽旧衣服穿。
nên mặc quần áo cũ trước.
单间房间不多,尽着女同志住。
phòng đơn không nhiều, ưu tiên cho các đồng chí nữ ở.
4. tận cùng; nhất; tận (dùng trước một số từ phương vị)。用在表示方位的词前面,跟"最"相同。
尽前头。
phía trước nhất.
尽北边。
tận đầu bắc.
方
5. suốt; vẫn; cứ。尽自。
这些日子尽下雨。
mấy hôm nay mưa suốt
事情已经过去了,尽责备她也无益。
sự việc đã qua rồi sao cứ trách cô ấy vô dụng mãi.
Từ ghép:
尽管 ; 尽力 ; 尽量 ; 尽让 ; 尽先 ; 尽自
[jìn]
Bộ: 尸(Thi)
Hán Việt: TẬN
1. hết; tận。完。
取之不尽。
lấy không hết.
知无不言,言无不尽。
đã biết thì không có cái gì là không nói, mà đã nói thì nói vô tận.
想尽方法节约资财。
nghĩ hết cách để tiết kiệm tiền của.
2. cực; hết sức; vô cùng; tận cùng; cực điểm。达到极端。
头尽。
tận cùng.
尽善尽美。
cực tốt cực đẹp; tốt đẹp vô cùng.
山穷水尽。
sơn cùng thuỷ tận; đường cùng nước bí.
3. tận sức; dùng hết。全部用出。
尽心。
tận tâm; hết lòng.
尽力。
tận lực; hết sức.
尽其所有。
dùng hết cái đã có sẵn.
人尽其才,物尽其用。
sử dụng hết tài năng của con người, phát huy hết tác dụng của cải.
4. ra sức hoàn thành; làm hết。用力完成。
尽职。
làm hết phận sự.
尽责任。
làm hết trách nhiệm.
5. toàn bộ; tất cả; hoàn toàn。全;所有的。
尽人皆知。
mọi người đều biết.
尽数收回。
thu hồi toàn bộ.
Ghi chú: 另见jǐn
Từ ghép:
尽力 ; 尽量 ; 尽情 ; 尽人皆知 ; 尽头 ; 尽心 ; 尽兴 ; 尽职 ; 尽忠
Tự hình:

U+725D, tổng 6 nét, bộ Ngưu 牛 [牜]
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán
Pinyin: pin4;
Việt bính: pan5;
牝 tẫn, bẫn
Nghĩa Trung Việt của từ 牝
(Danh) Con cái, con mái.◎Như: tẫn mẫu 牝牡 đực cái, trống mái, thư hùng.
(Danh) Hang, khê cốc.
◇Hàn Dũ 韓愈: Khả liên vô ích phí tinh thần, Hữu tự hoàng kim trịch hư tẫn 可憐無益費精神, 有似黃金擲虛牝 (Tặng Thôi Lập Chi bình sự 贈崔立之評事) Đáng thương uổng phí tinh thần vô ích, Cũng như ném vàng vào hang trống.
(Danh) Âm hộ.
◇Nhị khắc phách án kinh kì 二刻拍案驚奇: Mã thị vãn gian thủ thang táo tẫn 馬氏晚間取湯澡牝 (Quyển tam thập ngũ) Mã thị buổi tối lấy nước nóng rửa âm hộ.
(Tính) Cái, mái.
◎Như: tẫn mã 牝馬 ngựa cái.
tẫn, như "tẫn ngưu (nghé con)" (vhn)
Nghĩa của 牝 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 6
Hán Việt: TẪN
cái; mái (giống)。雌性的(指鸟兽),跟"牡"相对)。
牝牛。
trâu cái.
牝鸡。
gà mái.
Tự hình:

Pinyin: jin4;
Việt bính: zeon2;
荩 tẫn
Nghĩa Trung Việt của từ 荩
Giản thể của chữ 藎.Nghĩa của 荩 trong tiếng Trung hiện đại:
[jìn]
Bộ: 艸 (艹) - Thảo
Số nét: 9
Hán Việt: TẬN
cây cỏ vang。荩草。
Từ ghép:
荩草
Chữ gần giống với 荩:
兹, 茖, 茗, 茘, 茙, 茛, 茜, 茞, 茠, 茢, 茤, 茦, 茧, 茨, 茫, 茬, 茭, 茯, 茱, 茲, 茴, 茵, 茶, 茷, 茸, 茹, 茺, 茼, 荀, 荁, 荂, 荃, 荄, 荅, 荆, 荇, 荈, 草, 荊, 荍, 荎, 荏, 荐, 荑, 荒, 荔, 荕, 荖, 荗, 荘, 荙, 荚, 荛, 荜, 荝, 荞, 荟, 荠, 荡, 荣, 荤, 荥, 荦, 荧, 荨, 荩, 荪, 荫, 荬, 荭, 荮, 药,Dị thể chữ 荩
藎,
Tự hình:

Pinyin: jin4;
Việt bính: zeon6;
烬 tẫn
Nghĩa Trung Việt của từ 烬
Giản thể của chữ 燼.tẫn, như "tẫn (than hồng)" (gdhn)
Nghĩa của 烬 trong tiếng Trung hiện đại:
[jìn]
Bộ: 火 (灬) - Hỏa
Số nét: 10
Hán Việt: TẦN
tro; tro bụi; tro tàn。物体燃烧后剩下的东西。
灰烬。
tro bụi.
余烬。
tro tàn.
Chữ gần giống với 烬:
㶳, 㶴, 㶵, 㶶, 烈, 烉, 烊, 烋, 烏, 烓, 烔, 烕, 烖, 烘, 烙, 烚, 烛, 烜, 烝, 烟, 烣, 烤, 烦, 烧, 烨, 烩, 烫, 烬, 热, 烙, 烈, 𤇲, 𤇳, 𤇽, 𤇾, 𤈊, 𤈛, 𤈜, 𤈝, 𤈞, 𤈟, 𤈠, 𤈡, 𤈤,Tự hình:

Pinyin: jin4;
Việt bính: zeon2;
赆 tẫn
Nghĩa Trung Việt của từ 赆
Giản thể của chữ 贐.Nghĩa của 赆 trong tiếng Trung hiện đại:
[jìn]
Bộ: 貝 (贝) - Bối
Số nét: 13
Hán Việt: TẬN
书
kỷ vật; quà từ biệt; tặng phẩm giã biệt; vật tặng khi chia tay; tiền của tặng nhau lúc chia tay。临别时赠送的财物。
赆仪。
nghi thức tiễn đýa có tặng phẩm.
Dị thể chữ 赆
贐,
Tự hình:

Pinyin: jin4, jin3;
Việt bính: zeon6
1. [各盡所能] các tận sở năng 2. [窮盡] cùng tận 3. [鞠躬盡瘁] cúc cung tận tụy 4. [楮墨難盡] chử mặc nan tận 5. [盡管] tẫn quản;
盡 tận, tẫn
Nghĩa Trung Việt của từ 盡
(Động) Hết, không còn gì nữa.◎Như: đông tận xuân lai 冬盡春來 mùa đông hết mùa xuân lại.
◇Lí Thương Ẩn 李商隱: Xuân tàm đáo tử ti phương tận, Lạp cự thành hôi lệ thủy can 春蠶到死絲方盡, 蠟炬成灰淚始乾 (Vô đề 無題) Tằm xuân đến chết, tơ mới hết, Ngọn nến thành tro, nước mắt mới khô.
(Động) Đem hết sức ra, nỗ lực.
◎Như: kiệt tận sở năng 竭盡所能 dùng hết khả năng của mình, tận kì sở trường 盡其所長 lấy hết sở trường của mình.
(Động) Chết.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Chuyển trắc sàng đầu, duy tư tự tận 轉側牀頭, 惟思自盡 (Xúc chức 促織) Nằm trằn trọc trên giường, chỉ nghĩ đến tự tử.
(Phó) Đều hết, tất cả, toàn bộ.
◎Như: tận tại ư thử 盡在於此 đều ở đấy hết.
◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: Vĩnh Châu chi dã sản dị xà, hắc chất nhi bạch chương, xúc thảo mộc tận tử 永州之野產異蛇, 黑質而白章, 觸草木盡死 (Bộ xà giả thuyết 捕蛇者說) Ở ngoài thành Vĩnh Châu sản sinh một loài rắn lạ, da đen hoa trắng, cây cỏ chạm phải đều chết.
(Phó) Rất, quá sức.
◎Như: tận thiện tận mĩ 盡善盡美 hết sức tốt đẹp.
(Danh) Lịch cũ gọi tháng đủ 30 ngày là đại tận 大盡, 29 ngày là tiểu tận 小盡.
§ Cũng đọc là tẫn.
tận, như "tận tình" (vhn)
hết, như "hết tiền; hết mực, hết lòng" (gdhn)
Dị thể chữ 盡
尽,
Tự hình:

Pinyin: bin4;
Việt bính: ban3;
膑 tẫn, bận
Nghĩa Trung Việt của từ 膑
Giản thể của chữ 臏.tẫn, như "tẫn (hình phạt đánh dập đầu gối)" (gdhn)
Nghĩa của 膑 trong tiếng Trung hiện đại:
[bìn]
Bộ: 肉 (月) - Nhục
Số nét: 16
Hán Việt: TẪN
xương bánh chè。髌 。
Chữ gần giống với 膑:
䐜, 䐝, 䐞, 䐟, 䐠, 䐢, 䐣, 䐤, 䐥, 䐦, 䐧, 䐨, 䐩, 䐪, 膀, 膁, 膂, 膃, 膆, 膈, 膉, 膊, 膋, 膌, 膍, 膏, 膑, 𦞢, 𦞣, 𦟂, 𦟉, 𦟊, 𦟋, 𦟌, 𦟍, 𦟎, 𦟏, 𦟐, 𦟑, 𦟒, 𦟖, 𦟗,Tự hình:

Pinyin: jin3;
Việt bính: zeon2
1. [儘教] tẫn giáo;
儘 tẫn
Nghĩa Trung Việt của từ 儘
(Liên) Mặc dù, dù cho.◎Như: tẫn đại phong khởi , thuyền nhưng li ngạn 儘大風起, 船仍離岸 mặc dù gió lớn nổi lên, thuyền vẫn rời bến.
(Phó) Hết tiệt, cùng cực.
◎Như: tẫn số 儘數 hết cả số, tẫn khả năng 儘可能 hết sức mình.
(Phó) Cứ, cứ việc.
◎Như: nhĩ tẫn quản tố, bất yếu phạ 你儘管做, 不要怕 anh cứ việc làm, đừng sợ.
(Phó) Tùy ý, mặc ý, không hạn chế.
◇Dương Vạn Lí 楊萬里: Tác hàn tác thử vô xứ tị, Hoa lạc hoa khai tẫn tha ý 作寒作暑無處避, 花落花開儘他意 (Dạ văn phong thanh 夜聞風聲) Làm lạnh làm nóng không chỗ tránh, Hoa rụng hoa nở, gió tha hồ mặc ý.
(Phó) Cả, đều, tất cả, toàn.
◎Như: tẫn trước 儘著 tính đủ cách.
◇Nguyễn Du 阮攸: Tẫn hữu du vi ưu tướng tướng 儘有猷爲優將相 (Bùi Tấn Công mộ 裴晉公墓) Có thừa mưu lược làm tướng văn tướng võ.
◇Tây du kí 西遊記: Quả độc tự đăng phiệt, tẫn lực sanh khai 果獨自登筏, 儘力撐開 (Đệ nhất hồi) Rồi một mình lên bè, ra sức đẩy sào.
tận, như "tận cùng (cùng đường)" (gdhn)
Dị thể chữ 儘
尽,
Tự hình:

Pinyin: jin4;
Việt bính: zeon2;
賮 tẫn
Nghĩa Trung Việt của từ 賮
(Danh) Sâm tẫn 琛賮 vật quý báu để tiến cống.(Động) Sâm tẫn 琛賮 tiến cống bảo vật.
§ Cũng như tẫn 贐.
Tự hình:

Pinyin: jin4, zang1, zang4;
Việt bính: zeon2;
藎 tẫn
Nghĩa Trung Việt của từ 藎
(Danh) Cỏ tẫn (Arthraxon ciliare).§ Thân nó dùng để nhuộm vàng, nên còn gọi là hoàng thảo 黄草.
(Tính) Trung thành.
◎Như: trung tẫn 忠藎 trung thành.
◇Thi Kinh 詩經: Vương chi tẫn thần, Vô niệm nhĩ tổ 王之藎臣, 無念爾祖 (Đại nhã 大雅, Văn vương 文王) Những bề tôi trung nghĩa của nhà vua, Hãy nghĩ đến tổ tiên của mình.
tẫn, như "cỏ tẫn" (gdhn)
Dị thể chữ 藎
荩,
Tự hình:

Pinyin: jin4;
Việt bính: zeon2 zeon6;
燼 tẫn
Nghĩa Trung Việt của từ 燼
(Danh) Tro tàn, vật cháy còn dư lại.◎Như: dư tẫn 餘燼 tro tàn.
◇Cù Hựu 瞿佑: Thần miếu dĩ kinh thành vi hôi tẫn 神廟已經成為灰燼 (Vĩnh Châu dã miếu kí 永州野廟記) Ngôi đền đã hóa thành tro.
(Danh) Dân còn sót lại.
(Động) Thiêu hủy.
tần, như "gà tần" (vhn)
tẩn, như "tẩn mẩn" (btcn)
tẫn, như "tẫn (than hồng)" (btcn)
Dị thể chữ 燼
烬,
Tự hình:

Pinyin: bin4;
Việt bính: ban3;
臏 tẫn, bận
Nghĩa Trung Việt của từ 臏
(Danh) Xương bạnh chòe, xương mặt đầu gối.(Động) Chặt mất xương đầu gối.
◇Sử Kí 史記: Tôn Tử tẫn cước, nhi luận binh pháp 孫子臏腳, 而論兵法 (Thái Sử Công tự tự 太史公自序) Tôn Tử cụt chân rồi mới luận binh pháp.
§ Cũng đọc là bận.
tẫn, như "tẫn (hình phạt đánh dập đầu gối)" (gdhn)
Tự hình:

Pinyin: bin4;
Việt bính: ban3;
髌 bận, tẫn
Nghĩa Trung Việt của từ 髌
Giản thể của chữ 髕.tẫn, như "tẫn (xương bánh chè)" (gdhn)
Nghĩa của 髌 trong tiếng Trung hiện đại:
[bìn]
Bộ: 骨 - Cốt
Số nét: 20
Hán Việt: TẪN
名
1. xương bánh chè。髌骨。
2. tẫn (khổ hình cắt bỏ xương bánh chè, thời xưa)。古代削去髌骨的酷刑。
Từ ghép:
髌骨
Dị thể chữ 髌
髕,
Tự hình:

Pinyin: jin4;
Việt bính: zeon2;
贐 tẫn
Nghĩa Trung Việt của từ 贐
(Danh) Tiền của, lễ vật đem tặng để tiễn người lên đường.◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Hứa kiên từ dục hành, chúng nãi chiết giản bão bộc, tranh lai trí tẫn 許堅辭欲行, 眾乃折柬抱襆, 爭來致贐 (Vương Lục Lang 王六郎) Hứa cố từ chối định đi, mọi người truyền tin cho nhau, ôm đồm tranh nhau đưa tặng lễ vật.
(Danh) Tiền của, vật quý báu để tiến cống.
◎Như: sâm tẫn 琛贐 đồ quý báu để tiến cống.
Tự hình:

Pinyin: bin4, gao4;
Việt bính: ban3;
髕 bận, tẫn
Nghĩa Trung Việt của từ 髕
(Danh) Xương che đầu gối.(Danh) Hình phạt thời xưa chặt xương đầu gối.
§ Cũng đọc là tẫn.
tẫn, như "tẫn (xương bánh chè)" (gdhn)
Nghĩa của 髕 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 23
Hán Việt:
xem "髌"。见"髌"。
Chữ gần giống với 髕:
髕,Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: tẫn
| tẫn | 殡: | tẫn (thi thể ở nhà tang lễ) |
| tẫn | 殯: | tẫn (thi thể ở nhà tang lễ) |
| tẫn | 烬: | tẫn (than hồng) |
| tẫn | 燼: | tẫn (than hồng) |
| tẫn | 牝: | tẫn ngưu (nghé con) |
| tẫn | 膑: | tẫn (hình phạt đánh dập đầu gối) |
| tẫn | 臏: | tẫn (hình phạt đánh dập đầu gối) |
| tẫn | 藎: | cỏ tẫn |
| tẫn | 髌: | tẫn (xương bánh chè) |
| tẫn | 髕: | tẫn (xương bánh chè) |

Tìm hình ảnh cho: tẫn Tìm thêm nội dung cho: tẫn
