Từ: Túc có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 8 kết quả cho từ Túc:
Đây là các chữ cấu thành từ này: Túc
U+7389, tổng 5 nét, bộ Ngọc 玉 [王]
tượng hình, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán
Pinyin: yu4;
Việt bính: juk6
1. [白玉微瑕] bạch ngọc vi hà 2. [寶玉] bảo ngọc 3. [被褐懷玉] bị hạt hoài ngọc 4. [佩玉] bội ngọc 5. [璧玉] bích ngọc 6. [碧玉] bích ngọc 7. [冰肌玉骨] băng cơ ngọc cốt 8. [冰玉] băng ngọc 9. [冰清玉潔] băng thanh ngọc khiết 10. [錦衣玉食] cẩm y ngọc thực 11. [昆玉] côn ngọc 12. [珠玉] châu ngọc 13. [芝蘭玉樹] chi lan ngọc thụ 14. [玉珂] ngọc kha 15. [玉雪] ngọc tuyết 16. [冠玉] quan ngọc;
玉 ngọc, túc
Nghĩa Trung Việt của từ 玉
(Danh) Ngọc, thứ đá quý, đẹp.◇Lễ Kí 禮記: Ngọc bất trác, bất thành khí 玉不琢, 不成器 (Học kí 學記) Ngọc không mài giũa thì không thành khí cụ.
(Tính) Đẹp, ngon.
◎Như: ngọc diện 玉面 mặt đẹp như ngọc, ngọc dịch 玉液 rượu ngon.
(Tính) Tôn quý.
◎Như: ngọc thể 玉體 mình ngọc, ngọc chỉ 玉趾 gót ngọc.
(Động) Thương yêu, giúp đỡ.
◇Thi Kinh 詩經: Vương dục ngọc nhữ 王欲玉女 (Đại Nhã 大雅, Dân lao 民勞) Nhà vua muốn gây dựng cho ngươi thành tài (thương yêu ngươi như ngọc).Một âm là túc.
(Danh) Người thợ ngọc.
(Danh) Họ Túc.
ngọc, như "hòn ngọc" (vhn)
Nghĩa của 玉 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 5
Hán Việt: NGỌC
1. ngọc; đá ngọc; ngọc thạch。矿物,硬玉和软玉的统称,质地细而有光泽,可用来制造装饰品或做雕刻的材料。
2. trong trắng đẹp đẽ。比喻洁白或美丽。
玉颜
nhan sắc xinh đẹp
亭亭玉立
duyên dáng yêu kiều
3. vàng ngọc (lời)。敬辞,指对方身体或行动。
玉音
lời vàng ngọc
玉照
ảnh ngọc (cách nói lịch sự về bức ảnh của người khác.)
4. họ Ngọc。姓。
Từ ghép:
玉版宣 ; 玉版纸 ; 玉帛 ; 玉成 ; 玉带 ; 玉雕 ; 玉皇大帝 ; 玉茭 ; 玉洁冰清 ; 玉兰 ; 玉兰片 ; 玉麦 ; 玉米 ; 玉米面 ; 玉佩 ; 玉器 ; 玉搔头 ; 玉色 ; 玉石 ; 玉石俱焚 ; 玉碎 ; 玉兔 ; 玉玺 ; 玉音 ; 玉宇 ; 玉簪 ; 玉照
Chữ gần giống với 玉:
玉,Tự hình:

Pinyin: zu2, ju4;
Việt bính: zeoi3 zuk1
1. [殷足] ân túc 2. [不足] bất túc 3. [補足] bổ túc 4. [高足] cao túc 5. [給足] cấp túc 6. [舉足] cử túc 7. [舉足輕重] cử túc khinh trọng 8. [容足地] dung túc địa 9. [豐衣足食] phong y túc thực 10. [充足] sung túc 11. [足球] túc cầu 12. [足下] túc hạ 13. [赤繩繫足] xích thằng hệ túc;
足 túc, tú
Nghĩa Trung Việt của từ 足
(Danh) Chân người.◎Như: cử túc 舉足 nhấc chân, thất túc điệt giao 失足跌跤 trượt chân ngã.
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Túc xuyên thục bì ngoa 足穿熟皮靴 (Đệ nhị hồi) Chân mang hia da.
(Danh) Chân loài vật.
◎Như: họa xà thiêm túc 畫蛇添足 vẽ rắn thêm chân.
(Danh) Chân các đồ đạc.
◎Như: đỉnh túc 鼎足 chân vạc.
◇Lưu Vũ Tích 劉禹錫: Thế phân tam túc đỉnh 勢分三足鼎 (Thục Tiên Chủ miếu 蜀先主廟) Thế chia ba chân vạc.
(Động) Bước.
◎Như: tiệp túc tiên đắc 捷足先得 nhanh bước được trước.
(Động) Đủ.
◎Như: túc số 足數 đủ số.
◇Lễ Kí 禮記: Học nhiên hậu tri bất túc 學然後知不足 (Học kí 學記) Học rồi sau mới biết không đủ.
(Tính) Đầy đủ.
◎Như: phong y túc thực 豐衣足食 cơm no áo ấm (đủ áo đủ cơm).
(Tính) Dồi dào.
◎Như: phú túc 富足 dồi dào.
(Trợ) Khả dĩ, cũng đủ, có thể.
◎Như: túc dĩ tự hào 足以自豪 cũng đủ tự hào.
(Trợ) Đáng, đáng kể.
◎Như: bất túc đạo 不足道 không đáng kể, bất túc vi kì 不足爲奇 không đáng làm lạ.
(Phó) Đến (nói về số lượng).
◎Như: lộ thượng túc túc tẩu liễu lưỡng cá chung đầu 路上足足走了兩個鍾頭 trên đường đi mất đến hai tiếng đồng hồ.Một âm là tú.
(Phó) Thái quá, quá.
◎Như: tú cung 足恭 kính trọng thái quá.
túc, như "sung túc" (vhn)
Nghĩa của 足 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 7
Hán Việt: TÚC
1. chân; giò。脚;腿。
足迹
dấu chân
足球
bóng đá; túc cầu
手舞足蹈
khoa tay múa chân
画蛇添足
vẽ rắn thêm chân
2. chân (phần dưới của máy móc đồ đạc)。器物下部形状像腿的支撑部分。
鼎足
chân đỉnh
3. sung túc; đầy đủ; dồi dào。充足;足够。
富足
giàu có sung túc
十足
đầy đủ; hoàn toàn
丰衣足食
no cơm ấm áo; cơm no áo ấm.
劲头很足
sức lực rất dồi dào; dồi dào sức lực; sung sức.
4. đủ; đạt tới; đạt đến。够得上某种数量或程度。
这棵菜足有十几斤。
cây rau này phải tới mười mấy cân.
这些事有三小时足能做完。
những việc này ba giờ đồng hồ có thể làm xong.
5. đủ để (thường dùng ở câu phủ định)。足以(多用于否定式)。
不足为凭
không đủ bằng chứng
微不足道
không đáng kể
Từ ghép:
足本 ; 足尺 ; 足赤 ; 足够 ; 足迹 ; 足见 ; 足金 ; 足力 ; 足球 ; 足色 ; 足岁 ; 足坛 ; 足下 ; 足以 ; 足银 ; 足月 ; 足智多谋 ; 足足
Tự hình:

Pinyin: su4, xiu3, xiu4;
Việt bính: sau3 suk1
1. [安宿] an túc 2. [寄宿] kí túc 3. [借宿] tá túc 4. [住宿] trú túc;
宿 túc, tú
Nghĩa Trung Việt của từ 宿
(Danh) Chỗ nghỉ ngơi, nơi trú ngụ.◎Như: túc xá 宿舍 nhà trọ.
◇Chu Lễ 周禮: Tam thập lí hữu túc, túc hữu lộ thất 三十里有宿, 宿有路室 (Địa quan 地官, Di nhân 遺人) Ba mươi dặm có chỗ trú ngụ, chỗ trú ngụ có nhà khách.
(Danh) Nước Túc, nay ở tại tỉnh Sơn Đông 山東.
(Danh) Họ Túc.
(Động) Nghỉ đêm.
◇Luận Ngữ 論語: Chỉ Tử Lộ túc, sát kê vi thử nhi tứ chi 止子路宿, 殺雞為黍而食之 (Vi tử 微子) Mời Tử Lộ nghỉ đêm, giết gà làm cơm đãi.
(Động) Dừng lại, đỗ lại.
(Động) Giữ.
◎Như: túc trực 宿直 phòng giữ, canh gác ban đêm.
§ Ghi chú: Ngày xưa, các quan viên đêm phải mũ áo chỉnh tề để hầu thánh gọi là túc trực.
(Động) Ở yên.
◇Tả truyện 左傳: Quan túc kì nghiệp 官宿其業 (Chiêu Công nhị thập cửu niên 昭公二十九年) Quan ở yên với sự nghiệp của mình.
(Tính) Cũ, xưa, đã có từ trước.
◎Như: túc oán 宿怨 oán cũ, túc ưu 宿憂 mối lo có từ trước.
(Tính) Cách đêm.
◎Như: túc vũ 宿雨 mưa hồi đêm, túc túy 宿醉 say đêm trước.
◇Kính hoa duyên 鏡花緣: Thụy đáo lê minh, túc tửu dĩ tiêu 睡到黎明, 宿酒已消 (Đệ tứ hồi) Ngủ tới sáng, rượu đêm qua đã tiêu tan.
(Tính) Đời trước.
◎Như: túc duyên 宿緣 duyên tiền kiếp, túc thế 宿世 đời quá khứ, túc nhân 宿因 nhân đã gây từ đời trước.
(Tính) Lão luyện, già giặn.
§ Thông túc 夙.
◎Như: túc tướng 宿將 tướng giỏi, túc học 宿學 học giỏi, túc nho 宿儒 học giả lão luyện.
(Phó) Vốn đã, từ trước đến giờ, thường luôn.
◇Hậu Hán Thư 後漢書: Linh Đế túc văn kì danh (Lưu Đào truyện 劉陶傳) Linh Đế vốn đã nghe tiếng ông ta.
(Phó) Trước, sẵn.
◎Như: túc định 宿定 định từ trước.
◇Tam quốc chí 三國志: Thiện thuộc văn, cử bút tiện thành, vô sở cải định, thì nhân thường dĩ vi túc cấu 善屬文, 舉筆便成, 無所改定, 時人常以為宿構 (Ngụy thư, Vương Xán truyện) Giỏi làm văn, cất bút là thành bài, không phải sửa đổi, người đương thời cho là ông đã soạn sẵn.Một âm là tú.
(Danh) Ngôi sao.
◎Như: nhị thập bát tú 二十八宿 hai mươi tám ngôi sao.
(Danh) Đêm.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Thương nghị dĩ định, nhất tú vô thoại 商議已定, 一宿無話 (Đệ tứ thập bát hồi) Bàn bạc xong, cả đêm không nói gì nữa.
túc, như "túc chí; ký túc xá" (vhn)
tú, như "tinh tú" (gdhn)
Nghĩa của 宿 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 11
Hán Việt: TÚC
1. ngủ đêm; ở。夜里睡觉;过夜。
宿舍。
trú ngủ.
宿营。
doanh trại bộ đội.
住宿。
trú ngụ.
露宿。
ngủ ngoài trời.
2. họ Túc。(Sù)姓。
3. vốn có。旧有的;一向有的。
宿愿。
nguyện vọng lâu nay.
宿志。
chí nguyện xưa.
4. già; lâu năm。年老的;久于其事的。
耆宿。
kì lão; già lão.
宿将(jiàng)。
lão tướng.
Ghi chú: 另见xiǔ; xiù
Từ ghép:
宿弊 ; 宿逋 ; 宿根 ; 宿疾 ; 宿将 ; 宿命论 ; 宿诺 ; 宿舍 ; 宿营 ; 宿怨 ; 宿愿 ; 宿主
[xiǔ]
Bộ: 宀(Miên)
Hán Việt: TÚC
(量)
đêm。用于计算夜。
住了一宿。
đã ở một đêm
谈了半宿
đã nói đến nửa đêm
三天两宿
ba ngày hai đêm
Ghi chú: 另见sù; xiù
[xiù]
Bộ: 宀(Miên)
Hán Việt: TÚ
(名)
chòm sao。中国古代天文学家把天上某些星的集合体叫做宿。
星宿
tinh tú
二十八宿
nhị thập bát tú
Ghi chú: 另见sù; xiǔ
Dị thể chữ 宿
㝛,
Tự hình:

Pinyin: cu4, qi1, se4;
Việt bính: cik1;
槭 túc, sắc
Nghĩa Trung Việt của từ 槭
(Danh) Cây túc, giống cây phong 楓, thân cao, lá đỏ rất đẹp, trồng làm cây cảnh, gỗ dùng để chế tạo khí cụ.Một âm là sắc.(Tính) Rớt rụng, tàn tạ (cây cỏ).(Trạng thanh) Sắc sắc 槭槭 tiếng gió thổi.
◇Vương Vạn Chung 王萬鍾: Thu phong sắc sắc đạm lâm huy 秋風槭槭澹林暉 (Giang thôn phong vũ đồ 江村風雨圖) Gió thu xào xạc, trong rừng ánh mặt trời nhạt.
Nghĩa của 槭 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 15
Hán Việt: THÍCH
cây thích。槭树,落叶小乔木,枝干光滑,叶子掌状分裂,秋季变成红色或黄色。花黄绿色,结翅果。木材坚韧,可以制造器具。
Chữ gần giống với 槭:
㮾, 㮿, 㯀, 㯁, 㯂, 㯃, 㯄, 㯅, 㯆, 㯇, 㯈, 㯉, 㯊, 㯋, 㯌, 㯍, 㯎, 㯏, 㯠, 槢, 槣, 槥, 槧, 槪, 槭, 槮, 槯, 槱, 槲, 槳, 槶, 槹, 槺, 槻, 槼, 槽, 槾, 槿, 樁, 樂, 樅, 樊, 樍, 樏, 樐, 樑, 樒, 樓, 樔, 樕, 樖, 樗, 標, 樚, 樛, 樝, 樞, 樟, 樠, 樣, 権, 横, 樫, 樯, 樱, 橥, 樂, 樓, 樂, 樂, 𣘗, 𣘚, 𣘛, 𣘦, 𣘽, 𣘾, 𣙁, 𣙙, 𣙦, 𣙧, 𣙨, 𣙩, 𣙪, 𣙫, 𣙬, 𣙭, 𣙮, 𣙯, 𣙷, 𣙸, 𣙹, 𣙺,Tự hình:

Pinyin: cu4, di2;
Việt bính: cuk1 dik6;
踧 địch, túc
Nghĩa Trung Việt của từ 踧
(Tính) Địch địch 踧踧 bằng phẳng rộng rãi, thênh thang.Một âm là túc.(Tính) Túc tích 踧踖: (1) Dáng cung kính không yên. (2) Vẻ chần chừ do dự.
◇Tư Mã Quang 司馬光: Bàng hoàng nhi bất tự an, túc tích nhi bất cảm tiến 彷徨而不自安, 踧踖而不敢進 (Thượng hoàng thái hậu sơ 上皇太后疏) Bàng hoàng không yên lòng, chần chừ không dám tiến.
địch, như "địch tính (cung kính mà lo ngại)" (gdhn)
thốc, như "thốc (kính mà sợ)" (gdhn)
Nghĩa của 踧 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 15
Hán Việt: TÚC, SÚC, THÍCH
1. vẻ kính sợ; khúm núm sợ sệt。(踧踖)恭敬而不安的样子。
2. gấp gáp; cấp bách。同"蹙"。
Chữ gần giống với 踧:
䟼, 䟾, 䟿, 䠀, 䠁, 䠂, 䠃, 䠄, 䠅, 䠆, 䠇, 䠈, 䠉, 䠊, 䠋, 踏, 踐, 踒, 踔, 踖, 踘, 踜, 踝, 踞, 踟, 踠, 踡, 踢, 踣, 踤, 踥, 踦, 踧, 踨, 踩, 踪, 踬, 踮, 踯, 𨁷, 𨁼, 𨂉, 𨂐, 𨂔, 𨂕, 𨂖, 𨂗, 𨂘, 𨂙, 𨂚,Tự hình:

Pinyin: cu4;
Việt bính: cuk1;
蹙 túc, xúc
Nghĩa Trung Việt của từ 蹙
(Tính) Gấp rút, cấp bách.◇Thi Kinh 詩經: Chánh sự dũ túc, Tuế duật vân mộ 政事愈蹙, 歲聿云莫 (Tiểu nhã 小雅, Tiểu minh 小明) Việc chính trị càng cấp bách, Mà năm đã muộn.
(Tính) Quẫn bách, khốn quẫn.
◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: Tự ngô thị tam thế cư thị hương, tích ư kim lục thập tuế hĩ, nhi hương lân chi sanh nhật túc 自吾氏三世居是鄉, 積於今六十歲矣, 而鄉鄰之生日蹙 (Bộ xà giả thuyết 捕蛇者說) Họ tôi đã ba đời ở làng này, tính tới nay được sáu chục năm, mà cuộc sống của người trong làng xóm mỗi ngày một quẫn bách.
(Tính) Buồn rầu, khổ não.
◎Như: tần túc 嚬蹙 buồn rười rượi, túc nhiên 蹙然 buồn bã, không vui.
(Tính) Cung kính, kính cẩn.
◇Nghi lễ 儀禮: Dong nhĩ túc 容爾蹙 (Sĩ tương kiến lễ 士相見禮) Vẻ mặt kính cẩn.
(Tính) Bất an, không yên lòng.
◇Mạnh Tử 孟子: Thuấn kiến Cổ Tẩu, kì dong hữu túc 舜見瞽瞍, 其容有蹙 (Vạn Chương thượng 萬章上) Khi (vua) Thuấn thấy Cổ Tẩu, vẻ mặt ông ta có vẻ không yên lòng.
(Tính) Hẹp, chật.
◇Tục tư trị thông giám 續資治通鑒: Nhiên kim thiên hạ thuế phú bất quân, phú giả địa quảng tô khinh, bần giả địa túc tô trọng 然今天下稅賦不均, 富者地廣租輕, 貧者地蹙租重 (Tống chân tông 宋真宗) Nhưng nay thuế phú trong thiên hạ không đồng đều, nhà giàu đất rộng thuế nhẹ, người nghèo đất hẹp thuế nặng.
(Động) Gần sát, tiếp cận.
◇La Ẩn 羅隱: Giang túc hải môn phàm tán khứ 江蹙海門帆散去 (Quảng Lăng khai nguyên tự các thượng tác 廣陵開元寺閣上作) Ở cửa biển gần sát sông buồm đã buông ra đi.
(Động) Bức bách.
◎Như: túc bách 蹙迫 bức bách, túc kích 蹙擊 truy kích.
(Động) Cau, nhíu, nhăn.
◎Như: túc mi 蹙眉 chau mày, túc ngạch 蹙額 nhăn mặt.
◇Lí Bạch 李白: Mĩ nhân quyển châu liêm, Thâm tọa túc nga mi 美人捲珠簾, 深坐蹙蛾眉 (Oán tình 怨情) Người đẹp cuốn rèm châu, Ngồi lặng chau đôi mày.
(Động) Thu ngắn, thu nhỏ.
◇Thi Kinh 詩經: Kim dã nhật túc quốc bách lí 日辟國百里 (Đại nhã 大雅, Thiệu Mân 召旻) Ngày nay mỗi ngày nước thu nhỏ lại trăm dặm.
(Động) Thành công, thành tựu.
(Động) Một phương pháp dùng kim thêu làm cho sợi thật sát chặt.
◇Đỗ Phủ 杜甫: Tú la y thường chiếu mộ xuân, Túc kim khổng tước ngân kì lân 繡羅衣裳照暮春, 蹙金孔雀銀麒麟 (Lệ nhân hành 麗人行) Áo xiêm lụa là lấp lánh ngày cuối xuân, Chỉ vàng thêu hình chim công, sợi bạc thêu hình kì lân.Một âm là xúc.
(Động) Đá, giẫm chân lên.
§ Thông xúc 蹴.
◇Lễ Kí 禮記: Dĩ túc xúc 以足蹙 (Khúc lễ thượng 曲禮上) Lấy chân đá.
xúc, như "xúc nghạch (cau mày); xúc tất (ngồi bó gối)" (gdhn)
Nghĩa của 蹙 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 18
Hán Việt: SÚC, THÍCH
1. gấp rút; cấp bách; khẩn cấp; gấp。紧迫。
穷蹙 。
vô cùng cấp bách.
2. nhăn; chau mày; cau; xoăn lại; cuộn lại。皱(眉头);收缩。
蹙 额。
nhăn trán.
Chữ gần giống với 蹙:
䠞, 䠟, 䠠, 䠡, 䠢, 蹔, 蹘, 蹙, 蹚, 蹛, 蹜, 蹝, 蹞, 蹟, 蹠, 蹡, 蹢, 蹣, 蹤, 蹦, 蹧, 躀, 𨄃, 𨄉, 𨄊, 𨄑, 𨄙, 𨄞, 𨄟, 𨄠, 𨄳, 𨄴, 𨄵, 𨄶, 𨄷, 𨄸, 𨄹, 𨄺, 𨄻, 𨄼, 𨄽, 𨄾, 𨄿, 𨅀, 𨅁, 𨅂, 𨅃, 𨅄, 𨅇, 𨅉,Tự hình:

U+9863, tổng 20 nét, bộ Hiệt 页 [頁]
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán
Pinyin: qi1, cu4;
Việt bính: cuk1;
顣 túc, xúc
Nghĩa Trung Việt của từ 顣
(Động) Dồn, tụ lại.§ Cũng như túc 蹙.
◎Như: tần túc 頻顣 cau mày.
§ Ta quen đọc là xúc.
Nghĩa của 顣 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 20
Hán Việt:
xem "蹙"。古同"蹙"。
Dị thể chữ 顣
𫖹,
Tự hình:

Dịch Túc sang tiếng Trung hiện đại:
Gới ý 15 câu đối có chữ Túc:
Hoa lạc huyên vi xuân khứ tảo,Quang hàn vụ túc dạ lai trầm
Hoa rụng màn huyên xuân đi sớm,Quang hàn sao vụ tối đến chìm
Cần lao thủ túc hoạn ưu thiểu,Ân ái phu thê hoan lạc đa
Lao động chân tay, lo lắng ít,Ái ân chồng vợ, sướng vui nhiều
Bạch phát chu nhan nghi đăng thượng thọ,Phong y túc thực lạc hưởng cao linh
Tóc bạc da mồi, cần lên thượng thọ,Đủ ăn đủ mặc, vui hưởng tuổi cao

Tìm hình ảnh cho: Túc Tìm thêm nội dung cho: Túc
