Từ: hạp có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 12 kết quả cho từ hạp:
Đây là các chữ cấu thành từ này: hạp
Pinyin: xia2;
Việt bính: haap6;
匣 hạp
Nghĩa Trung Việt của từ 匣
(Danh) Cái hộp, cái tráp.◎Như: mộc hạp 木匣 hộp gỗ, kính hạp 鏡匣 tráp đựng gương.
◇Chiến quốc sách 戰國策: Kinh Kha phụng Phiền Ư Kì đầu hàm, nhi Tần Vũ Dương phụng địa đồ hạp, dĩ thứ tiến 荊軻奉樊於期頭函, 而秦舞陽奉地圖匣, 以次進 (Yên sách tam 燕策三) Kinh Kha bưng hộp đựng đầu lâu Phàn Ô Kì, còn Tần Vũ Dương bưng tráp địa đồ, theo thứ tự đi vào.
(Danh) Nhà tù, cũi tù.
§ Thông hiệp 柙.
hộp, như "cái hộp" (vhn)
háp, như "lúa bị háp nắng (bị nắng làm cho khô héo đi)" (btcn)
hạp, như "nhất hạp hoả sài (hộp quẹt)" (btcn)
tráp, như "tráp (hộp nhỏ)" (gdhn)
Nghĩa của 匣 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 7
Hán Việt: HẠP
tráp; hộp。 (匣 儿)匣子。
木匣 。
tráp gỗ; hộp gỗ
梳头匣 儿。
tráp gương lược; tráp đựng gương lược.
两匣 点心。
hai hộp bánh điểm tâm.
Từ ghép:
匣子
Tự hình:

Pinyin: xia1, ga1;
Việt bính: haap3;
呷 hạp
Nghĩa Trung Việt của từ 呷
(Động) Uống, hút.◎Như: hạp trà 呷茶 hớp trà.
hạp, như "hạp nhất khẩu trà (nhắp ngụm chè)" (gdhn)
hớp, như "cá hớp bọt, hớp một ngụm trà" (gdhn)
Nghĩa của 呷 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 8
Hán Việt: CA
cạc cạc; quác quác; khằng khặc (từ tượng thanh)。(呷呷) 同"嘎嘎"。
Ghi chú: 另见xiā
[xiā]
Bộ: 口(Khẩu)
Hán Việt: HÁP
hớp; nhấp。把液体咽下去。
呷 了一口茶。
hớp một ngụm trà.
Ghi chú: 另见gā
Chữ gần giống với 呷:
㕷, 㕸, 㕹, 㕺, 㕻, 㕼, 㕽, 呝, 呞, 呟, 呠, 呡, 呢, 呤, 呥, 呦, 呧, 周, 呩, 呪, 呫, 呬, 呭, 呮, 呯, 呱, 味, 呴, 呵, 呶, 呷, 呸, 呹, 呺, 呻, 呼, 命, 呿, 咀, 咁, 咂, 咄, 咅, 咆, 咇, 咈, 咉, 咊, 咋, 和, 咍, 咎, 咏, 咐, 咑, 咒, 咔, 咕, 咖, 咗, 咘, 咙, 咚, 咛, 咜, 咝, 𠰈, 𠰉, 𠰋, 𠰌, 𠰍, 𠰏, 𠰘, 𠰙, 𠰚, 𠰪, 𠰭, 𠰮, 𠰲, 𠰳, 𠰷, 𠰹, 𠰺, 𠱀, 𠱁, 𠱂, 𠱃, 𠱄, 𠱅, 𠱆, 𠱇, 𠱈, 𠱉, 𠱊, 𠱋, 𠱌, 𠱍,Tự hình:

Pinyin: xia2;
Việt bính: haap6;
峡 hạp, giáp
Nghĩa Trung Việt của từ 峡
Giản thể của chữ 峽.hiệp, như "hiệp cốc (lũng sâu và dài), hiệp loan" (gdhn)
kẽm, như "mỏ kẽm" (gdhn)
Nghĩa của 峡 trong tiếng Trung hiện đại:
[xiá]
Bộ: 山 - Sơn
Số nét: 9
Hán Việt: HIỆP
Hiệp; eo; eo sông; chỗ hai quả núi kẹp dòng sông ở giữa (thường dùng làm tên đất)。两山夹水的地方(多用于地名)。
三门峡。(在河南)。
Tam Môn Hiệp (ở tỉnh Hà Nam, Trung Quốc).
青铜峡(在宁夏)。
Thanh Đồng Hiệp (ở tỉnh Ninh Hạ, Trung Quốc).
Từ ghép:
峡谷
Dị thể chữ 峡
峽,
Tự hình:

Pinyin: he2;
Việt bính: ;
盇 hạp
Nghĩa Trung Việt của từ 盇
Nguyên là chữ hạp 盍.hạp, như "hạp vãng quan chi (sao không tới coi)" (gdhn)
Dị thể chữ 盇
盍,
Tự hình:

hạp, hiệp, giáp [hạp, hiệp, giáp]
U+5CFD, tổng 10 nét, bộ Sơn 山
phồn thể, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán
Pinyin: xia2;
Việt bính: haap6
1. [英吉利海峽] anh cát lợi hải hạp;
峽 hạp, hiệp, giáp
Nghĩa Trung Việt của từ 峽
(Danh) Dòng nước hẹp và dài ở giữa hai núi.§ Thường dùng để đặt tên đất.
◎Như: Vu Hạp 巫峽 kẽm Vu.
(Danh) Vùng đất giữa hai núi.
◎Như: Ba-nã-mã địa hạp 巴拿馬地峽 Panama.
(Danh) Eo biển.
◎Như: Đài Loan hải hạp 臺灣海峽 eo biển Đài Loan.
§ Cũng đọc là hiệp, giáp.
giáp, như "giáp mặt" (vhn)
hạp, như "địa hạp (eo đất)" (btcn)
hiệp, như "hiệp cốc (lũng sâu và dài), hiệp loan" (btcn)
kẽm, như "mỏ kẽm" (gdhn)
Chữ gần giống với 峽:
㟇, 㟈, 㟉, 㟊, 㟋, 㟌, 㟍, 㟎, 㟏, 㟐, 㟑, 㟒, 㟓, 㟔, 㟖, 峨, 峩, 峪, 峭, 峯, 峰, 峱, 峴, 島, 峺, 峻, 峽, 峿, 崀, 崁, 崂, 崃, 崄, 𡸇, 𡸈, 𡸏,Dị thể chữ 峽
峡,
Tự hình:

Pinyin: he2, ke3;
Việt bính: hap6;
盍 hạp
Nghĩa Trung Việt của từ 盍
(Phó) Biểu thị nghi vấn: sao?◇Tô Thức 蘇軾: Hoa khai tửu mĩ hạp ngôn quy? 花開酒美盍言歸 (Nhâm dần 壬寅, hữu hoài Tử Do 有懷子由) Hoa nở rượu ngon, sao nói đi về?
(Phó) Biểu thị phản vấn: sao chẳng?
◇Luận Ngữ 論語: Hạp các ngôn nhĩ chí? 盍各言爾志 (Công Dã Tràng 公冶長) Sao các anh chẳng nói ý chí của mình (cho ta nghe)?
(Động) Họp, hợp.
◇Dịch Kinh 易經: Vật nghi, bằng hạp trâm 勿疑, 朋盍簪 (Dự quái 豫卦) Đừng nghi ngờ, các bạn bè sẽ mau lại họp đông.
(Danh) Họ Hạp.
hạp, như "hạp vãng quan chi (sao không tới coi)" (gdhn)
khạp, như "khạp trà (bộ chén khay để uống chè)" (gdhn)
Nghĩa của 盍 trong tiếng Trung hiện đại:
[hé]
Bộ: 皿 - Mãnh
Số nét: 10
Hán Việt: HẠP
cớ sao không; sao không; tại sao không。何不。
盍往视之?
tại sao không đến xem tình hình thế nào?
Dị thể chữ 盍
盇,
Tự hình:

Pinyin: he2, an1;
Việt bính: haap6 hap6;
盒 hạp
Nghĩa Trung Việt của từ 盒
(Danh) Cái hộp.◇Thủy hử truyện 水滸傳: Đoan Vương khai hạp tử khán liễu ngoạn khí 端王開盒子看了玩器 (Đệ nhị hồi) Đoan Vương mở hộp xem các đồ ngọc quý.
hộp, như "cái hộp" (vhn)
hạp, như "nhất hạp hoả sài (hộp quẹt)" (btcn)
thạp, như "thạp gạo (vại đựng)" (btcn)
Nghĩa của 盒 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 11
Hán Việt: HẠP
Ghi chú: (盒儿)
1. hộp; cái hộp; cặp lồng。盒子1.。
饭盒儿。
hộp cơm; cặp lồng đựng cơm.
铅笔盒儿。
hộp bút chì
火柴盒儿。
hộp diêm; bao diêm
2. pháo; pháo hoa。盒子2.。
花盒
pháo hoa
Từ ghép:
盒带 ; 盒饭 ; 盒子 ; 盒子枪
Tự hình:

Pinyin: ke4, he2, ke1;
Việt bính: haap3 hap6;
嗑 hạp
Nghĩa Trung Việt của từ 嗑
(Tính) Nhiều lời.(Động) Đóng, ngậm.
◎Như: khẩu trương bất năng hạp 口張不能嗑 miệng há không ngậm lại được.
(Động) Ăn, húp.
(Động) Nói, bàn.
(Động) Cắn.(Trạng thanh) Tiếng cười.
◇Trang Tử 莊子: Tắc hạp nhiên nhi tiếu 則嗑然而笑 (Thiên địa 天地) Thì hặc hặc mà cười.
hạp, như "phệ hạp (tên quẻ trong Kinh dịch)" (gdhn)
Nghĩa của 嗑 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 13
Hán Việt: HẠP
方
lời nói; lời。话,有时特指现成的话。
他的嘴老不闲着,嗑真多。
miệng anh ấy không khi nào ngớt chuyện, thật lắm lời.
唠嗑。
nói lăng nhăng.
[kè]
Bộ: 口(Khẩu)
Hán Việt: HẠP
cắn; gặm。用上下门牙咬有壳的或硬的东西。
嗑瓜子儿。
cắn hạt dưa.
老鼠把 箱子嗑破了。
con chuột đã gặm nát cái rương rồi.
Chữ gần giống với 嗑:
㗒, 㗓, 㗔, 㗕, 㗖, 㗗, 㗘, 㗙, 㗚, 㗛, 㗜, 㗞, 喍, 喿, 嗀, 嗁, 嗂, 嗃, 嗄, 嗅, 嗆, 嗇, 嗈, 嗉, 嗊, 嗌, 嗎, 嗐, 嗑, 嗓, 嗔, 嗕, 嗘, 嗙, 嗚, 嗛, 嗜, 嗝, 嗡, 嗣, 嗤, 嗥, 嗦, 嗨, 嗩, 嗪, 嗫, 嗬, 嗭, 嗮, 嗯, 嗰, 嗱, 嗲, 嗳, 嗵, 嗀, 𠸺, 𠹌, 𠹖, 𠹗, 𠹚, 𠹛, 𠹭, 𠹯, 𠹳, 𠹴, 𠹵, 𠹷, 𠹸, 𠹹, 𠹺, 𠹻, 𠹼, 𠹽, 𠹾, 𠺁, 𠺌, 𠺒, 𠺕, 𠺘, 𠺙, 𠺚, 𠺝, 𠺟, 𠺠, 𠺢, 𠺥, 𠺦, 𠺧, 𠺨, 𠺩, 𠺪, 𠺫, 𠺬, 𠺭, 𠺮, 𠺯,Tự hình:

Pinyin: gai4, ge3, he2;
Việt bính: gap3 goi3 hap6 koi3
1. [蓋代] cái đại 2. [蓋頭] cái đầu 3. [蓋闕] cái khuyết 4. [蓋然] cái nhiên 5. [蓋棺論定] cái quan luận định 6. [蓋藏] cái tàng 7. [蓋世] cái thế 8. [冠蓋] quan cái;
蓋 cái, hạp
Nghĩa Trung Việt của từ 蓋
(Danh) Cỏ mao.(Danh) Tên đất. Nay thuộc tỉnh Sơn Đông 山東.
(Danh) Họ Cái.
(Danh) Gọi chung những thứ dùng để che đậy: nắp, vung, nút, mui, ô, dù, lọng.
◎Như: oa cái 鍋蓋 vung nồi.
◇Khổng Tử gia ngữ 孔子家語: Khổng Tử tương hành, vũ nhi vô cái 孔子將行, 雨而無蓋 (Quyển nhị, Trí tư 致思) Khổng Tử sắp đi, trời mưa mà không có dù che.
(Danh) Điều nguy hại.
◎Như: vô cái 無蓋 vô hại.
(Động) Che, trùm, lợp.
◇Hoài Nam Tử 淮南子: Nhật nguyệt dục minh, nhi phù vân cái chi 日月欲明, 而浮雲蓋之 (Thuyết lâm 說林) Mặt trời mặt trăng muốn chiếu sáng, nhưng mây (nổi) che lấp đi.
(Động) Đậy.
◎Như: cái quan luận định 蓋棺論定 đậy nắp hòm mới khen chê hay dở.
(Động) Đóng (dấu), ấn lên trên.
◎Như: cái chương 蓋章 đóng dấu, cái bưu trạc 蓋郵戳 đóng dấu nhà bưu điện.
(Động) Xây, cất.
◎Như: cái đình xa tràng 蓋停車場 xây cất chỗ đậu xe.
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Đạo Quân nhân cái Vạn Tuế san, sai nhất bàn thập cá chế sứ khứ Thái Hồ biên bàn vận hoa thạch cương phó kinh giao nạp 道君因蓋萬歲山, 差一般十個制使去太湖邊搬運花石綱赴京交納 (Đệ thập nhị hồi) (Vua) Đạo Quân nhân (muốn) xây núi Vạn Tuế, sai chục viên chế sứ đến Thái Hồ chuyển vận đá hoa cương đem về kinh đô.
(Động) Siêu việt, trội hơn, át hẳn.
◇Sử Kí 史記: Lực bạt san hề khí cái thế, Thì bất lợi hề chuy bất thệ 力拔山兮氣蓋世, 時不利兮騅不逝 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Sức nhổ núi chừ, hùng khí trùm đời, Thời không gặp chừ, ngựa Chuy không chạy.
(Động) Nói khoác.
(Phó) Đại khái, đại để, ước chừng có.
◇Luận Ngữ 論語: Cái hữu chi hĩ, ngã vị chi kiến dã 蓋有之矣, 我未之見也 (Lí nhân 里仁) Ước chừng có chăng, mà ta chưa thấy.
(Phó) Có lẽ, hình như.
◇Sử Kí 史記: Dư đăng Cơ san, kì thượng cái hữu Hứa Do trủng vân 余登箕山, 其上蓋有許由冢雲 (Bá Di liệt truyện 伯夷列傳) Ta lên núi Cơ, trên ấy hình như có mộ của Hứa Do.(Liên) Vì, bởi vì.
◇Sử Kí 史記: Khổng Tử hãn xưng mệnh, cái nan ngôn chi dã 孔子罕稱命, 蓋難言之也 (Ngoại thích thế gia tự ) Khổng Tử ít nói đến mệnh, vì mệnh khó nói vậy.
(Trợ) Dùng làm phát ngữ từ.
◇Âu Dương Tu 歐陽修: Cái phù thu chi vi trạng dã, kì sắc thảm đạm, yên phi vân liễm 蓋夫秋之為狀也, 其色慘淡, 煙霏雲歛 (Thu thanh phú 秋聲賦) Ôi, hình trạng mùa thu, sắc thì ảm đạm, khói tỏa, mây thâu.Một âm là hạp.
(Phó) Biểu thị nghi vấn: Sao, sao mà, đâu.
§ Cũng như hạp 盍.
◇Chiến quốc sách 戰國策: Nhân sanh thế thượng, thế vị phú hậu, hạp khả hốt hồ tai! 人生世上, 勢位富厚, 蓋可忽乎哉 (Tần sách nhất 秦策一, Tô Tần truyện 蘇秦傳) Người sinh ở đời, thế lực, chức vị và tiền bạc có thể coi thường được đâu!
(Phó) Sao chẳng, sao không.
◇Lễ Kí 禮記: Tử hạp ngôn tử chi chí ư công hồ? 子蓋言子之志於公乎 (Đàn cung thượng 檀弓上) Sao ông không nói ý ông với ngài?
cái, như "trà hồ cái (cái nắp)" (vhn)
Chữ gần giống với 蓋:
蒓, 蒔, 蒖, 蒙, 蒜, 蒞, 蒟, 蒡, 蒣, 蒥, 蒦, 蒧, 蒨, 蒭, 蒯, 蒱, 蒲, 蒴, 蒹, 蒺, 蒻, 蒼, 蒽, 蒿, 蓀, 蓁, 蓂, 蓄, 蓆, 蓉, 蓊, 蓋, 蓌, 蓍, 蓏, 蓐, 蓑, 蓓, 蓖, 蓗, 蓙, 蓝, 蓟, 蓠, 蓡, 蓢, 蓣, 蓦,Tự hình:

Pinyin: ge2, he2;
Việt bính: hap6;
阖 hạp
Nghĩa Trung Việt của từ 阖
Giản thể của chữ 闔.Nghĩa của 阖 trong tiếng Trung hiện đại:
[hé]
Bộ: 門 (门) - Môn
Số nét: 18
Hán Việt: HẠP
1. cả; toàn; tất cả; tổng cộng。全;总共。
阖家
cả nhà
阖城
toàn thành
2. đóng; đóng lại。关闭。
阖户
đóng cửa
Ghi chú: 另见gé
Từ ghép:
阖第 ; 阖府
Dị thể chữ 阖
闔,
Tự hình:

Pinyin: he2, ge2;
Việt bính: hap6;
闔 hạp
Nghĩa Trung Việt của từ 闔
(Danh) Cánh cửa.◇Tuân Tử 荀子: Cố ngoại hạp bất bế 故外闔不閉 (Nho hiệu 儒效) Cho nên cửa ngoài không đóng.
(Động) Lấp, đóng.
◎Như: hạp hộ 闔戶 đóng cửa.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Cảnh quy, hạp hộ dục tẩm 景歸, 闔戶欲寢 (A Hà 阿霞) Cảnh về nhà, đóng cửa định đi nằm.
(Tính) Cả, tất cả.
◎Như: hạp đệ quang lâm 闔第光臨 cả nhà đều có lòng yêu mà tới.
◇Liệt Tử 列子: Hạp thất độc chi 闔室毒之 (Chu Mục vương 周穆王) Cả nhà khổ não.
hạp, như "hạp thành (tất cả đô thị); hạp gia (cả nhà)" (gdhn)
Dị thể chữ 闔
阖,
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: hạp
| hạp | 匣: | nhất hạp hoả sài (hộp quẹt) |
| hạp | 匼: | nhất hạp hoả sài (hộp quẹt) |
| hạp | 合: | hạp (âm khác của Hợp) |
| hạp | 呷: | hạp nhất khẩu trà (nhắp ngụm chè) |
| hạp | 嗑: | phệ hạp (tên quẻ trong Kinh dịch) |
| hạp | 峽: | địa hạp (eo đất) |
| hạp | 狎: | hạp nặc (suồng sã vô lễ) |
| hạp | 盇: | hạp vãng quan chi (sao không tới coi) |
| hạp | 盍: | hạp vãng quan chi (sao không tới coi) |
| hạp | 盒: | nhất hạp hoả sài (hộp quẹt) |
| hạp | 閘: | hạp môn (cửa cống); hạp long (hàn kín chỗ đê vỡ) |
| hạp | 闔: | hạp thành (tất cả đô thị); hạp gia (cả nhà) |

Tìm hình ảnh cho: hạp Tìm thêm nội dung cho: hạp
