Từ: giác có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 15 kết quả cho từ giác:

giác, giốc, lộc [giác, giốc, lộc]

U+89D2, tổng 7 nét, bộ Giác 角
tượng hình, độ thông khá cao, nghĩa chữ hán


Pinyin: jiao3, jue2, gu3, lu4;
Việt bính: gok3 luk6
1. [八角] bát giác 2. [八角形] bát giác hình 3. [鼓角] cổ giác 4. [正角] chánh giác 5. [角帶] giác đái 6. [角落] giác lạc 7. [角門] giác môn 8. [口角] khẩu giác 9. [六角形] lục giác hình 10. [五角大廈] ngũ giác đại hạ 11. [三角形] tam giác hình;

giác, giốc, lộc

Nghĩa Trung Việt của từ 角

(Danh) Sừng, gạc của các giống thú.
◎Như: ngưu giác
sừng bò, lộc giác 鹿 gạc hươu.

(Danh)
Mượn chỉ cầm thú.
◇Dương Duy : San vô giác, thủy vô lân , (Thái huyền , Cùng ) Núi không có cầm thú, sông không có cá.

(Danh)
Xương trán.
◎Như: long chuẩn nhật giác xương trán gồ lên hình chữ nhật.

(Danh)
Tóc trái đào, con trai con gái bé để tóc hai trái đào gọi là giác.
◎Như: gọi lúc trẻ con là tổng giác .
◇Phù sanh lục kí : Dữ dư vi tổng giác giao (Khảm kha kí sầu ) Cùng với tôi là bạn từ thuở bé.

(Danh)
Tiếng giác, một tiếng trong năm tiếng: cung, thương, giác, chủy, vũ .
§ Ta thường đọc là giốc.

(Danh)
Phương đông.
§ Người xưa coi ngũ thanh, ngũ hành và ngũ phương ứng thuận với nhau: giác ứng với mộc , hướng đông .

(Danh)
Mỏ chim.

(Danh)
Cái tù và.
◇Nguyễn Trãi : Giác thanh vạn lí khê sơn nguyệt (Hạ tiệp ) Tiếng tù và vang muôn dặm dưới trăng nơi núi khe.

(Danh)
Góc (hình học).
◎Như: tam giác hình hình ba góc, trực giác góc vuông.

(Danh)
Góc, xó.
◎Như: tường giác góc tường, ốc giác góc nhà.
◇Lỗ Tấn : Tử tế khán thì, ốc giác thượng hoàn hữu lưỡng cá nhân , (A Q chánh truyện Q) Nhìn kĩ, ở trong góc phòng đã có hai người.

(Danh)
Mũi đất, doi đất.
◎Như: Hảo Vọng giác mũi Hảo Vọng (Nam Phi châu).

(Danh)
Lượng từ: dùng đếm số trâu, bò.
◇Tống Liêm : Tặng điền tam thiên mẫu, ngưu thất thập giác , (Phụng Dương Đan thị tiên oanh bi minh ) Ban cho ruộng ba ngàn mẫu, bò bảy mươi con.

(Danh)
Lượng từ: hào, cắc (tiền).
◎Như: nhất giác một hào, một cắc.

(Danh)
Lượng từ, dùng cho công văn.
◎Như: nhất giác một kiện công văn.
◇Tây du kí 西: Đại vương, ngoại diện hữu nhất lão nhân, bối trước nhất giác văn thư, ngôn thị thượng thiên sai lai đích thiên sứ, hữu thánh chỉ thỉnh nhĩ dã , , , 使, (Đệ tam hồi) Tâu Đại vương, ngoài kia có một ông già, lưng đeo một tờ công văn, nói là sứ giả nhà trời, mang theo thánh chỉ tới mời Đại vương.

(Danh)
Sao Giác , một ngôi sao trong nhị thập bát tú.

(Danh)
Đồ đựng rượu.
◇Thủy hử truyện : Tiên thủ lưỡng giác tửu lai (Đệ thập nhất hồi) Trước tiên, mang hai giác rượu ra đây.

(Danh)
Vai trò (trong phim, kịch).
◎Như: cước sắc vai trò, chủ giác vai chính, giác sắc con hát (nhà nghề) có tiếng.

(Danh)
Chia đóng mỗi chỗ một cánh quân để khiên chế quân giặc gọi là kỉ giác .

(Danh)
Họ Giác.

(Tính)
Sừng dài và ngay ngắn.
◇Luận Ngữ : Lê ngưu chi tử tuynh thả giác, tuy dục vật dụng, san xuyên kì xá chư , , (Ung dã ) Con của con bò cày (khác với bò nuôi riêng để cúng quỷ thần), lông đỏ mà sừng dài và ngay ngắn, dù người ta không muốn dùng (làm vật cúng tế), thần núi thần sông đâu có bỏ nó (mà không hưởng).

(Động)
Ganh đua, cạnh tranh hơn thua.
◎Như: giác lực vật nhau, đấu sức, giác khẩu cãi nhau.
◇Hồng Lâu Mộng : Lâm Đại Ngọc tự dữ Bảo Ngọc giác khẩu hậu, dã tự hậu hối , (Đệ tam thập hồi) Lâm Đại Ngọc từ hôm cãi nhau với Bảo Ngọc, trong bụng hối hận.

(Động)
Làm cho bằng, làm cho quân bình.
◇Lễ Kí : Tắc đồng độ lượng, quân hành thạch, giác đẩu dũng , , (Nguyệt lệnh ) Thì làm cho đo lường như nhau, quân bình cân thạch, ngang bằng đấu hộc.

(Động)
Nghiêng, liếc.
◇Đoạn Thành Thức : Xá Lợi Phất giác nhi chuyển lãi (Dậu dương tạp trở tục tập , Tự tháp kí thượng ) Xá Lợi Phất liếc mắt chuyển động con ngươi.
§ Ghi chú: Còn đọc là giốc.Một âm là lộc.

(Danh)
Lộc Lí tên đất, nay thuộc tỉnh Giang Tô .
§ Cũng viết là Lộc Lí .

(Danh)
Họ kép Lộc Lí .
§ Cũng viết là Lộc Lí .

góc, như "góc bánh; góc cạnh, góc vuông" (vhn)
dạc, như "dạc dài; dõng dạc; vóc dạc" (btcn)
giác, như "giác đấu (vật nhau); khẩu giác (cãi nhau)" (btcn)
chác (gdhn)
giốc, như "giốc (cái còi bằng sừng)" (gdhn)

Nghĩa của 角 trong tiếng Trung hiện đại:

[jiǎo]Bộ: 角 - Giác
Số nét: 7
Hán Việt: GIÁC
1. sừng。牛、羊、鹿等头上长出的坚硬的东西,一般细长而弯曲,上端较尖。
牛角。
sừng trâu.
鹿角。
sừng hươu; sừng nai.
2. tù; kèn。古时军中吹的乐器。
号角。
kèn hiệu.
3. (vật giống như cái sừng)。形状象角的东西。
皂角。
bồ kết.
菱角。
củ ấu.
4. Giác (thường dùng làm tên đất)。岬角。多用于地名。
镇海角(在福建)。
Trấn Hải Giác (tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc).
5. góc。(角儿)物体两个边沿相接的地方。
桌子角儿。
góc bàn.
墙角儿。
góc tường.
拐角儿。
chỗ ngoặt.
东南角。
góc đông nam.
6. góc nhị diện。从一点引出的两条直线所形成的,或从一条直线上展开的两个平面或从一点上展开的多个平面所形成的空间。
真角。
góc vuông.
锐角。
góc nhọn.
两面角。
góc nhị diện.
多面角。
góc đa diện.
7. góc; góc tư (lượng từ, chỉ một phần tư)。量词,四分之一。
一角饼。
một góc bánh.
8. sao Giốc (một chòm sao trong nhị thập bát tú)。二十八宿之一。
9. hào (đơn vị tiền tệ)。中国货币的辅助单位,一角等于一圆的十分之一。10. sủi cảo; bánh chẻo。同"饺"。
Ghi chú: 另见jué。
Từ ghép:
角暗里 ; 角尺 ; 角动量 ; 角度 ; 角钢 ; 角弓反张 ; 角楼 ; 角落 ; 角门 ; 角膜 ; 角票 ; 角闪石 ; 角速度 ; 角质 ; 角雉 ; 角子
[jué]
Bộ: 角(Giác)
Hán Việt: GIÁC
1. vai; vai diễn; vai kịch。角色。
主角。
vai chính.
配角。
vai phụ.
他在这出戏里扮演哪个角儿?
anh ấy đóng vai nào trong vở kịch này?
2. phân vai。行当②。
丑角。
vai hề.
旦角。
vai nữ.
3. diễn viên; đào kép。演员。
名角。
diễn viên nổi tiếng.
4. cạnh tranh; tranh; đấu tranh; thi; đấu。竞赛;斗争。
角斗。
thi đấu.
口角。
tranh cãi.
5. cốc rượu (thời xưa)。古代盛酒的器具,形状象爵。
6. giác (một trong năm âm cổ, tương đýőng với số 3 trong giản phổ)。古代五音之一,相当于简谱的"III"。Xem: 参看〖五音〗。
7. họ Giác。姓。
Ghi chú: 另见jiǎo。
Từ ghép:
角斗 ; 角力 ; 角色 ; 角逐

Chữ gần giống với 角:

,

Chữ gần giống 角

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 角 Tự hình chữ 角 Tự hình chữ 角 Tự hình chữ 角

giác [giác]

U+73A8, tổng 8 nét, bộ Ngọc 玉 [王]
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: jue2;
Việt bính: gok3;

giác

Nghĩa Trung Việt của từ 玨

(Danh) Hạt ngọc do hai viên ngọc ghép liền nhau hợp thành (hạt ngọc kép).

Chữ gần giống với 玨:

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𪻐,

Chữ gần giống 玨

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 玨 Tự hình chữ 玨 Tự hình chữ 玨 Tự hình chữ 玨

giác [giác]

U+73CF, tổng 9 nét, bộ Ngọc 玉 [王]
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: jue2;
Việt bính: gok3;

giác

Nghĩa Trung Việt của từ 珏

(Danh) Hòn ngọc ngọc do hai viên hợp lại thành.

Nghĩa của 珏 trong tiếng Trung hiện đại:

Từ phồn thể: (瑴、玨)
[jué]
Bộ: 玉 (王,玊) - Ngọc
Số nét: 10
Hán Việt: GIÁC

ngọc ghép thành đôi; hai miếng ngọc ghép lại。合在一起的两块玉。

Chữ gần giống với 珏:

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𤤰,

Chữ gần giống 珏

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 珏 Tự hình chữ 珏 Tự hình chữ 珏 Tự hình chữ 珏

giác, giáo [giác, giáo]

U+89C9, tổng 9 nét, bộ Kiến 见 [見]
giản thể, độ thông cao, nghĩa chữ hán

Biến thể phồn thể: 覺;
Pinyin: jue2, jiao4;
Việt bính: gaau3 gok3;

giác, giáo

Nghĩa Trung Việt của từ 觉

Giản thể của chữ .

dác, như "dáo dác, dớn dác" (gdhn)
giác, như "giác quan, thính giác" (gdhn)

Nghĩa của 觉 trong tiếng Trung hiện đại:

Từ phồn thể: (覺)
[jiào]
Bộ: 見 (见) - Kiến
Số nét: 12
Hán Việt: GIÁC
giấc ngủ; giấc。睡眠(指从睡着到睡醒)。
午觉。
giấc ngủ trưa.
好好地睡一觉。
ngủ ngon một giấc.
一觉醒来,天已经大亮。
vừa tỉnh giấc thì trời đã sáng.
Ghi chú: 另见jué
[jué]
Bộ: 见(Kiến)
Hán Việt: GIÁC
1. giác; giác quan; cảm thấy; cảm giác (con người)。(人或动物的器官)对刺激的感受和辨别。
视觉。
thị giác.
听觉。
thính giác.
不知不觉。
vô tri vô giác.
下了雪,觉出冷来了。
tuyết rơi là cảm thấy lạnh rồi.
2. ngủ dậy; tỉnh ngủ; tỉnh giấc; tỉnh。睡醒。
大梦初觉。
vừa tỉnh giấc mơ.
3. giác ngộ; tỉnh ngộ。觉悟。
觉醒。
giác ngộ.
自觉自愿。
tự giác tự nguyện
Ghi chú: 另见jiào
Từ ghép:
觉察 ; 觉得 ; 觉悟

Chữ gần giống với 觉:

, , , 𫌨,

Dị thể chữ 觉

,

Chữ gần giống 觉

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 觉 Tự hình chữ 觉 Tự hình chữ 觉 Tự hình chữ 觉

giác, giếu, giảo [giác, giếu, giảo]

U+8F83, tổng 10 nét, bộ Xa 车 [車]
giản thể, độ thông cao, nghĩa chữ hán

Biến thể phồn thể: 較;
Pinyin: jiao4, jue2;
Việt bính: gaau3;

giác, giếu, giảo

Nghĩa Trung Việt của từ 较

Giản thể của chữ .
giảo, như "giảo tiền (sánh với trước đây)" (gdhn)

Nghĩa của 较 trong tiếng Trung hiện đại:

Từ phồn thể: (較)
[jiào]
Bộ: 車 (车) - Xa
Số nét: 13
Hán Việt: GIẢO
1. so sánh; đọ; so với; khá; tương đối。比较。
较量。
đọ sức.
较一较劲儿。
đọ sức một phen.
工作较前更为努力。
công tác so với trước có cố gắng hơn.
用较少的钱,办较多的事。
dùng tương đối ít tiền mà làm được khá nhiều việc.

2. tính toán; so đo。计较。

3. rõ ràng; rõ rệt。明显。
彰明较著。
sáng sủa rõ ràng.
二者较然不同。
hai cái khác nhau rõ ràng
Từ ghép:
较比 ; 较场 ; 较量 ; 较真 ; 较著

Chữ gần giống với 较:

, , , 轿, , , , ,

Dị thể chữ 较

,

Chữ gần giống 较

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 较 Tự hình chữ 较 Tự hình chữ 较 Tự hình chữ 较

giác [giác]

U+6877, tổng 11 nét, bộ Mộc 木
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: jue2;
Việt bính: gok3;

giác

Nghĩa Trung Việt của từ 桷

(Danh) Rui nhà hình vuông.
dác, như "dác cây (phần gỗ non của cây ở phía ngoài lõi, sát dưới lớp vỏ)" (vhn)

Nghĩa của 桷 trong tiếng Trung hiện đại:

[jué]Bộ: 木 (朩) - Mộc
Số nét: 11
Hán Việt: GIÁC

rui nhà (hình vuông)。方形的椽子。

Chữ gần giống với 桷:

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𣒠, 𣒣, 𣒱, 𣒲, 𣒳, 𣒴, 𣒵, 𣒾,

Chữ gần giống 桷

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 桷 Tự hình chữ 桷 Tự hình chữ 桷 Tự hình chữ 桷

xác, giác [xác, giác]

U+6409, tổng 13 nét, bộ Thủ 手 [扌]
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: que4;
Việt bính: kok3;

xác, giác

Nghĩa Trung Việt của từ 搉

(Động) Gõ, đánh.
◇Hán Thư
: Xác kì nhãn dĩ vi nhân trệ (Ngũ hành chí trung chi thượng ) Đánh vào trong mắt (làm mất cả tròng) thành người như lợn.

(Động)
Vin dẫn, dẫn thuật.
◎Như: dương xác dẫn chứng ước lược.

(Động)
Thượng lượng, bàn thảo.
◎Như: thương xác bàn bạc.Một âm là giác.

(Động)
Chuyên.
§ Thông giác .
◇Hán Thư : Ban Thâu giác xảo ư phủ cân (Tự truyện thượng ) Ban Thâu chuyên khéo về làm búa.

thồi, như "thồi ra" (vhn)
xác, như "xác (gõ, đánh)" (gdhn)

Chữ gần giống với 搉:

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𢱟, 𢱢, 𢱨, 𢱸, 𢲈, 𢲔, 𢲛, 𢲜, 𢲝, 𢲞, 𢲟, 𢲠, 𢲡, 𢲢, 𢲣, 𢲤, 𢲥, 𢲦, 𢲧, 𢲨, 𢲩, 𢲪, 𢲫, 𢲬, 𢲭, 𢲮, 𢲯, 𢲱, 𢲲,

Dị thể chữ 搉

,

Chữ gần giống 搉

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 搉 Tự hình chữ 搉 Tự hình chữ 搉 Tự hình chữ 搉

giác, giếu, giảo [giác, giếu, giảo]

U+8F03, tổng 13 nét, bộ Xa 车 [車]
phồn thể, độ thông cao, nghĩa chữ hán

Biến thể giản thể: ;
Pinyin: jiao4, jue2, xiao4;
Việt bính: gaau3;

giác, giếu, giảo

Nghĩa Trung Việt của từ 較

(Danh) Cái tay xe, hai bên chỗ tựa xe có cái gỗ đặt ngang bắt khum về đằng trước.

(Động)
Ganh đua.
§ Cũng như giác
.
◇Mạnh Tử : Lỗ nhân liệp giác (Vạn Chương hạ ) Người nước Lỗ săn bắn thi.Một âm là giếu. Có chỗ đọc là giảo.

(Động)
So sánh.
§ Cùng nghĩa với hiệu .
◇Đạo Đức Kinh : Trường đoản tương giảo (Chương 2) Dài và ngắn cùng sánh.

(Danh)
Khái lược, đại khái.
◎Như: đại giảo cũng như ta nói đại lược .

(Danh)
Hiệu số.

(Danh)
Họ Giảo.

(Phó)
Khá, tương đối.
◎Như: giảo cao khá cao, giảo hảo tương đối tốt, giảo đa khá nhiều.

(Phó)
Rõ rệt, rành rành.
◇Sử Kí : Khinh tài trọng nghĩa, giảo nhiên trước minh , (Bình Tân Hầu Chủ Phụ liệt truyện ) Khinh tài trọng nghĩa, rành rành rõ rệt.
giảo, như "giảo tiền (sánh với trước đây)" (gdhn)

Chữ gần giống với 較:

, , , , , , , 軿, , , , , , , , , , 𨋯, 𨌀,

Dị thể chữ 較

,

Chữ gần giống 較

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 較 Tự hình chữ 較 Tự hình chữ 較 Tự hình chữ 較

giác [giác]

U+65A0, tổng 14 nét, bộ Đẩu 斗
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: jiao4;
Việt bính: gaau3 gau3 gok3;

giác

Nghĩa Trung Việt của từ 斠

(Động) Gạt cho bằng (cái đấu, cái hộc, khi đong thóc, lúa, các loại cốc).

(Động)
Hiệu chính.

Nghĩa của 斠 trong tiếng Trung hiện đại:

[jiào]Bộ: 斗 - Đẩu
Số nét: 14
Hán Việt: GIÁC
1. cái giác (dụng cụ dùng để đo như đấu, hộc)。古时平斗斛的器具。

2. hiệu đính。校订。

Chữ gần giống với 斠:

, ,

Chữ gần giống 斠

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 斠 Tự hình chữ 斠 Tự hình chữ 斠 Tự hình chữ 斠

các, giác [các, giác]

U+69B7, tổng 14 nét, bộ Mộc 木
tượng hình, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán


Pinyin: que4;
Việt bính: kok3;

các, giác

Nghĩa Trung Việt của từ 榷

(Danh) Cầu độc mộc.

(Danh)
Phú thuế.
◎Như: chinh các
đánh thuế.

(Động)
Bán độc quyền, chuyên doanh.
◎Như: các trà bán trà độc quyền lấy lợi.

(Động)
Thương lượng.
§ Cũng đọc là giác.
dác, như "dác cây (phần gỗ non của cây ở phía ngoài lõi, sát dưới lớp vỏ)" (gdhn)

Nghĩa của 榷 trong tiếng Trung hiện đại:

Từ phồn thể: (搉)
[què]
Bộ: 木 (朩) - Mộc
Số nét: 14
Hán Việt: XÁC, DÁC
1. chuyên bán。专卖。
榷茶。
chuyên bán trà.
榷税(专卖业的税)。
thuế ngành.
2. thương thảo; trao đổi。商讨。
商榷。
bàn bạc trao đổi.

Chữ gần giống với 榷:

, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 榿, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𣗌, 𣗑, 𣗒, 𣗓, 𣗪, 𣗱, 𣗼, 𣗾, 𣗿, 𣘁, 𣘂, 𣘃, 𣘄, 𣘆, 𣘈, 𣘉, 𣘊, 𣘌, 𣘓,

Chữ gần giống 榷

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 榷 Tự hình chữ 榷 Tự hình chữ 榷 Tự hình chữ 榷

giác [giác]

U+7474, tổng 14 nét, bộ Ngọc 玉 [王]
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: jue2;
Việt bính: gok3;

giác

Nghĩa Trung Việt của từ 瑴

Cũng như chữ giác .

Chữ gần giống với 瑴:

, , , , , , , , , , , , , , , , ,

Chữ gần giống 瑴

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 瑴 Tự hình chữ 瑴 Tự hình chữ 瑴 Tự hình chữ 瑴

hộc, giác [hộc, giác]

U+89F3, tổng 17 nét, bộ Giác 角
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


Pinyin: hu2, jue2, que4;
Việt bính: huk6;

hộc, giác

Nghĩa Trung Việt của từ 觳

(Danh) Lượng từ: đơn vị dung lượng thời xưa: mười đẩu là một hộc . Sau đổi lại năm đẩu là một hộc .

(Phó)
Hộc tốc sợ run lập cập.Một âm là giác.
§ Thông giác .

hộc, như "hộc tốc" (gdhn)
hú, như "hú hồn, hú vía" (gdhn)

Nghĩa của 觳 trong tiếng Trung hiện đại:

[hú]Bộ: 角 - Giác
Số nét: 17
Hán Việt: HỘC
sợ phát run; sợ run lên; sợ run bần bật。(觳觫)因恐惧而发抖。

Chữ gần giống với 觳:

, , , 𧤥, 𧤭,

Chữ gần giống 觳

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 觳 Tự hình chữ 觳 Tự hình chữ 觳 Tự hình chữ 觳

giác, giáo [giác, giáo]

U+89BA, tổng 20 nét, bộ Kiến 见 [見]
phồn thể, độ thông cao, nghĩa chữ hán

Biến thể giản thể: ;
Pinyin: jue2, jiao4;
Việt bính: gaau3 gok3
1. [幻覺] ảo giác, huyễn giác 2. [大覺] đại giác 3. [不覺] bất giác 4. [感覺] cảm giác 5. [嗅覺] khứu giác 6. [視覺] thị giác 7. [味覺] vị giác 8. [味覺器] vị giác khí;

giác, giáo

Nghĩa Trung Việt của từ 覺

(Động) Thức dậy.
◇Trang Tử
: Giác nhi hậu tri kì mộng dã (Tề vật luận ) Thức rồi mới biết mình chiêm bao.

(Động)
Hiểu ra, tỉnh ngộ.
◎Như: giác ngộ hiểu ra. Đạo Phật cốt nhất phải giác ngộ chân tính tỏ rõ hết mọi lẽ, cho nên gọi Phật là Giác vương . Người học Phật được chứng tới quả Phật gọi là chánh giác .
◇Nguyễn Trãi : Giác lai vạn sự tổng thành hư (Ngẫu thành ) Tỉnh ra muôn sự thành không cả.

(Động)
Cảm nhận, cảm thấy, cảm thụ.
◎Như: tự giác tự mình cảm nhận, bất tri bất giác không biết không cảm.
◇Lí Thương Ẩn : Hiểu kính đãn sầu vân mấn cải, Dạ ngâm ưng giác nguyệt quang hàn , (Vô đề ) Sớm mai soi gương, buồn cho tóc mây đã đổi, Ngâm thơ ban đêm chợt cảm biết ánh trăng lạnh lẽo.

(Động)
Bảo rõ cho biết.
◇Mạnh Tử : Sử tiên tri giác hậu tri 使 (Vạn Chương thượng ) Để hạng biết trước bảo rõ cho hạng biết sau.

(Danh)
Năng lực cảm nhận đối với sự vật.
◎Như: vị giác cơ quan nhận biết được vị (chua, ngọt, đắng, cay), huyễn giác ảo giác.

(Danh)
Người hiền trí.
◎Như: tiên giác bậc hiền trí đi trước.

(Tính)
Cao lớn, ngay thẳng.
◇Thi Kinh : Hữu giác kì doanh (Tiểu nhã , Tư can ) Những cây cột cao và thẳng.Một âm là giáo.

(Danh)
Giấc ngủ.
◎Như: ngọ giáo giấc ngủ trưa.

(Danh)
Lượng từ: giấc.
◎Như: thụy liễu nhất giáo ngủ một giấc.

giác, như "giác quan, thính giác" (vhn)
nhác, như "nhớn nhác" (btcn)
rác, như "rác rưởi, rơm rác" (btcn)
dác, như "dáo dác, dớn dác" (gdhn)

Chữ gần giống với 覺:

, ,

Dị thể chữ 覺

, ,

Chữ gần giống 覺

, , , , , , , , , ,

Tự hình:

Tự hình chữ 覺 Tự hình chữ 覺 Tự hình chữ 覺 Tự hình chữ 覺

Dịch giác sang tiếng Trung hiện đại:

拔罐子; 盖温灸 《一种治疗方法, 在小罐内点火燃烧片刻, 把罐口扣在皮肤上, 造成局部郁血, 达到治疗目的。对关节炎、肺炎、神经痛等症有疗效。有的地区说拔火罐儿。》觉; 觉察; 觉知 《(人或动物的器官)对刺激的感受和辨别。》
thị giác.
视觉。
thính giác.
听觉。
vô tri vô giác.
不知不觉。
《古代五音之一, 相当于简谱的"III"。》

《分支的河道。多用于地名。》
Giác
《岬角。多用于地名。》
Trấn Hải Giác (tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc).
镇海角(在福建)。
《用于人名。李傕, 东汉末人。》

Nghĩa chữ nôm của chữ: giác

giác:giác quan, thính giác
giác:giác quan, thính giác
giác𮗓:giác quan, thính giác
giác:giác quan, thính giác
giác:giác đấu (vật nhau); khẩu giác (cãi nhau)

Gới ý 21 câu đối có chữ giác:

Thiếu giả vong, lão giả tồn số thành nan trắc,Thiên chi nhai, địa chi giác tình bất khả chung

Trẻ chết, già còn, sống chết số trời khôn biết,Chân trời, góc biển, mất còn tình nghĩa khó quên

giác tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: giác Tìm thêm nội dung cho: giác