Từ: giác có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 15 kết quả cho từ giác:
Đây là các chữ cấu thành từ này: giác
giác, giốc, lộc [giác, giốc, lộc]
U+89D2, tổng 7 nét, bộ Giác 角
tượng hình, độ thông khá cao, nghĩa chữ hán
Pinyin: jiao3, jue2, gu3, lu4;
Việt bính: gok3 luk6
1. [八角] bát giác 2. [八角形] bát giác hình 3. [鼓角] cổ giác 4. [正角] chánh giác 5. [角帶] giác đái 6. [角落] giác lạc 7. [角門] giác môn 8. [口角] khẩu giác 9. [六角形] lục giác hình 10. [五角大廈] ngũ giác đại hạ 11. [三角形] tam giác hình;
角 giác, giốc, lộc
Nghĩa Trung Việt của từ 角
(Danh) Sừng, gạc của các giống thú.◎Như: ngưu giác 牛角 sừng bò, lộc giác 鹿角 gạc hươu.
(Danh) Mượn chỉ cầm thú.
◇Dương Duy 揚維: San vô giác, thủy vô lân 山無角, 水無鱗 (Thái huyền 太玄, Cùng 窮) Núi không có cầm thú, sông không có cá.
(Danh) Xương trán.
◎Như: long chuẩn nhật giác 龍準日角 xương trán gồ lên hình chữ nhật.
(Danh) Tóc trái đào, con trai con gái bé để tóc hai trái đào gọi là giác.
◎Như: gọi lúc trẻ con là tổng giác 總角.
◇Phù sanh lục kí 浮生六記: Dữ dư vi tổng giác giao 與余為總角交 (Khảm kha kí sầu 坎坷記愁) Cùng với tôi là bạn từ thuở bé.
(Danh) Tiếng giác, một tiếng trong năm tiếng: cung, thương, giác, chủy, vũ 宮商角徵羽.
§ Ta thường đọc là giốc.
(Danh) Phương đông.
§ Người xưa coi ngũ thanh, ngũ hành và ngũ phương ứng thuận với nhau: giác 角 ứng với mộc 木, hướng đông 東.
(Danh) Mỏ chim.
(Danh) Cái tù và.
◇Nguyễn Trãi 阮廌: Giác thanh vạn lí khê sơn nguyệt 角聲萬里溪山月 (Hạ tiệp 賀捷) Tiếng tù và vang muôn dặm dưới trăng nơi núi khe.
(Danh) Góc (hình học).
◎Như: tam giác hình 三角形 hình ba góc, trực giác 直角 góc vuông.
(Danh) Góc, xó.
◎Như: tường giác 牆角 góc tường, ốc giác 屋角 góc nhà.
◇Lỗ Tấn 魯迅: Tử tế khán thì, ốc giác thượng hoàn hữu lưỡng cá nhân 仔細看時, 屋角上還有兩個人 (A Q chánh truyện 阿Q正傳) Nhìn kĩ, ở trong góc phòng đã có hai người.
(Danh) Mũi đất, doi đất.
◎Như: Hảo Vọng giác 好望角 mũi Hảo Vọng (Nam Phi châu).
(Danh) Lượng từ: dùng đếm số trâu, bò.
◇Tống Liêm 宋濂: Tặng điền tam thiên mẫu, ngưu thất thập giác 贈田三千畝, 牛七十角 (Phụng Dương Đan thị tiên oanh bi minh 鳳陽單氏先塋碑銘) Ban cho ruộng ba ngàn mẫu, bò bảy mươi con.
(Danh) Lượng từ: hào, cắc (tiền).
◎Như: nhất giác 一角 một hào, một cắc.
(Danh) Lượng từ, dùng cho công văn.
◎Như: nhất giác 一角 một kiện công văn.
◇Tây du kí 西遊記: Đại vương, ngoại diện hữu nhất lão nhân, bối trước nhất giác văn thư, ngôn thị thượng thiên sai lai đích thiên sứ, hữu thánh chỉ thỉnh nhĩ dã 大王, 外面有一老人, 背著一角文書, 言是上天差來的天使, 有聖旨請你也 (Đệ tam hồi) Tâu Đại vương, ngoài kia có một ông già, lưng đeo một tờ công văn, nói là sứ giả nhà trời, mang theo thánh chỉ tới mời Đại vương.
(Danh) Sao Giác 角, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.
(Danh) Đồ đựng rượu.
◇Thủy hử truyện 水滸傳: Tiên thủ lưỡng giác tửu lai 先取兩角酒來 (Đệ thập nhất hồi) Trước tiên, mang hai giác rượu ra đây.
(Danh) Vai trò (trong phim, kịch).
◎Như: cước sắc 腳色 vai trò, chủ giác 主角 vai chính, giác sắc 角色 con hát (nhà nghề) có tiếng.
(Danh) Chia đóng mỗi chỗ một cánh quân để khiên chế quân giặc gọi là kỉ giác 椅角.
(Danh) Họ Giác.
(Tính) Sừng dài và ngay ngắn.
◇Luận Ngữ 論語: Lê ngưu chi tử tuynh thả giác, tuy dục vật dụng, san xuyên kì xá chư 犁牛之子騂且角, 雖欲勿用, 山川其舍諸 (Ung dã 雍也) Con của con bò cày (khác với bò nuôi riêng để cúng quỷ thần), lông đỏ mà sừng dài và ngay ngắn, dù người ta không muốn dùng (làm vật cúng tế), thần núi thần sông đâu có bỏ nó (mà không hưởng).
(Động) Ganh đua, cạnh tranh hơn thua.
◎Như: giác lực 角力 vật nhau, đấu sức, giác khẩu 角口 cãi nhau.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Lâm Đại Ngọc tự dữ Bảo Ngọc giác khẩu hậu, dã tự hậu hối 林黛玉自與寶玉角口後, 也自後悔 (Đệ tam thập hồi) Lâm Đại Ngọc từ hôm cãi nhau với Bảo Ngọc, trong bụng hối hận.
(Động) Làm cho bằng, làm cho quân bình.
◇Lễ Kí 禮記: Tắc đồng độ lượng, quân hành thạch, giác đẩu dũng 則同度量, 鈞衡石, 角斗甬 (Nguyệt lệnh 月令) Thì làm cho đo lường như nhau, quân bình cân thạch, ngang bằng đấu hộc.
(Động) Nghiêng, liếc.
◇Đoạn Thành Thức 段成式: Xá Lợi Phất giác nhi chuyển lãi 舍利弗角而轉睞 (Dậu dương tạp trở tục tập 酉陽雜俎續集, Tự tháp kí thượng 寺塔記上) Xá Lợi Phất liếc mắt chuyển động con ngươi.
§ Ghi chú: Còn đọc là giốc.Một âm là lộc.
(Danh) Lộc Lí 角里 tên đất, nay thuộc tỉnh Giang Tô 江蘇.
§ Cũng viết là Lộc Lí 甪里.
(Danh) Họ kép Lộc Lí 角里.
§ Cũng viết là Lộc Lí 甪里.
góc, như "góc bánh; góc cạnh, góc vuông" (vhn)
dạc, như "dạc dài; dõng dạc; vóc dạc" (btcn)
giác, như "giác đấu (vật nhau); khẩu giác (cãi nhau)" (btcn)
chác (gdhn)
giốc, như "giốc (cái còi bằng sừng)" (gdhn)
Nghĩa của 角 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 7
Hán Việt: GIÁC
1. sừng。牛、羊、鹿等头上长出的坚硬的东西,一般细长而弯曲,上端较尖。
牛角。
sừng trâu.
鹿角。
sừng hươu; sừng nai.
2. tù; kèn。古时军中吹的乐器。
号角。
kèn hiệu.
3. (vật giống như cái sừng)。形状象角的东西。
皂角。
bồ kết.
菱角。
củ ấu.
4. Giác (thường dùng làm tên đất)。岬角。多用于地名。
镇海角(在福建)。
Trấn Hải Giác (tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc).
5. góc。(角儿)物体两个边沿相接的地方。
桌子角儿。
góc bàn.
墙角儿。
góc tường.
拐角儿。
chỗ ngoặt.
东南角。
góc đông nam.
6. góc nhị diện。从一点引出的两条直线所形成的,或从一条直线上展开的两个平面或从一点上展开的多个平面所形成的空间。
真角。
góc vuông.
锐角。
góc nhọn.
两面角。
góc nhị diện.
多面角。
góc đa diện.
7. góc; góc tư (lượng từ, chỉ một phần tư)。量词,四分之一。
一角饼。
một góc bánh.
8. sao Giốc (một chòm sao trong nhị thập bát tú)。二十八宿之一。
9. hào (đơn vị tiền tệ)。中国货币的辅助单位,一角等于一圆的十分之一。10. sủi cảo; bánh chẻo。同"饺"。
Ghi chú: 另见jué。
Từ ghép:
角暗里 ; 角尺 ; 角动量 ; 角度 ; 角钢 ; 角弓反张 ; 角楼 ; 角落 ; 角门 ; 角膜 ; 角票 ; 角闪石 ; 角速度 ; 角质 ; 角雉 ; 角子
[jué]
Bộ: 角(Giác)
Hán Việt: GIÁC
1. vai; vai diễn; vai kịch。角色。
主角。
vai chính.
配角。
vai phụ.
他在这出戏里扮演哪个角儿?
anh ấy đóng vai nào trong vở kịch này?
2. phân vai。行当②。
丑角。
vai hề.
旦角。
vai nữ.
3. diễn viên; đào kép。演员。
名角。
diễn viên nổi tiếng.
4. cạnh tranh; tranh; đấu tranh; thi; đấu。竞赛;斗争。
角斗。
thi đấu.
口角。
tranh cãi.
5. cốc rượu (thời xưa)。古代盛酒的器具,形状象爵。
6. giác (một trong năm âm cổ, tương đýőng với số 3 trong giản phổ)。古代五音之一,相当于简谱的"III"。Xem: 参看〖五音〗。
7. họ Giác。姓。
Ghi chú: 另见jiǎo。
Từ ghép:
角斗 ; 角力 ; 角色 ; 角逐
Chữ gần giống với 角:
角,Tự hình:

Pinyin: jue2;
Việt bính: gok3;
玨 giác
Nghĩa Trung Việt của từ 玨
(Danh) Hạt ngọc do hai viên ngọc ghép liền nhau hợp thành (hạt ngọc kép).Tự hình:

Pinyin: jue2;
Việt bính: gok3;
珏 giác
Nghĩa Trung Việt của từ 珏
(Danh) Hòn ngọc ngọc do hai viên hợp lại thành.Nghĩa của 珏 trong tiếng Trung hiện đại:
[jué]
Bộ: 玉 (王,玊) - Ngọc
Số nét: 10
Hán Việt: GIÁC
书
ngọc ghép thành đôi; hai miếng ngọc ghép lại。合在一起的两块玉。
Tự hình:

Pinyin: jue2, jiao4;
Việt bính: gaau3 gok3;
觉 giác, giáo
Nghĩa Trung Việt của từ 觉
Giản thể của chữ 覺.dác, như "dáo dác, dớn dác" (gdhn)
giác, như "giác quan, thính giác" (gdhn)
Nghĩa của 觉 trong tiếng Trung hiện đại:
[jiào]
Bộ: 見 (见) - Kiến
Số nét: 12
Hán Việt: GIÁC
giấc ngủ; giấc。睡眠(指从睡着到睡醒)。
午觉。
giấc ngủ trưa.
好好地睡一觉。
ngủ ngon một giấc.
一觉醒来,天已经大亮。
vừa tỉnh giấc thì trời đã sáng.
Ghi chú: 另见jué
[jué]
Bộ: 见(Kiến)
Hán Việt: GIÁC
1. giác; giác quan; cảm thấy; cảm giác (con người)。(人或动物的器官)对刺激的感受和辨别。
视觉。
thị giác.
听觉。
thính giác.
不知不觉。
vô tri vô giác.
下了雪,觉出冷来了。
tuyết rơi là cảm thấy lạnh rồi.
2. ngủ dậy; tỉnh ngủ; tỉnh giấc; tỉnh。睡醒。
大梦初觉。
vừa tỉnh giấc mơ.
3. giác ngộ; tỉnh ngộ。觉悟。
觉醒。
giác ngộ.
自觉自愿。
tự giác tự nguyện
Ghi chú: 另见jiào
Từ ghép:
觉察 ; 觉得 ; 觉悟
Dị thể chữ 觉
覺,
Tự hình:

giác, giếu, giảo [giác, giếu, giảo]
U+8F83, tổng 10 nét, bộ Xa 车 [車]
giản thể, độ thông cao, nghĩa chữ hán
Pinyin: jiao4, jue2;
Việt bính: gaau3;
较 giác, giếu, giảo
Nghĩa Trung Việt của từ 较
Giản thể của chữ 較.giảo, như "giảo tiền (sánh với trước đây)" (gdhn)
Nghĩa của 较 trong tiếng Trung hiện đại:
[jiào]
Bộ: 車 (车) - Xa
Số nét: 13
Hán Việt: GIẢO
1. so sánh; đọ; so với; khá; tương đối。比较。
较量。
đọ sức.
较一较劲儿。
đọ sức một phen.
工作较前更为努力。
công tác so với trước có cố gắng hơn.
用较少的钱,办较多的事。
dùng tương đối ít tiền mà làm được khá nhiều việc.
书
2. tính toán; so đo。计较。
书
3. rõ ràng; rõ rệt。明显。
彰明较著。
sáng sủa rõ ràng.
二者较然不同。
hai cái khác nhau rõ ràng
Từ ghép:
较比 ; 较场 ; 较量 ; 较真 ; 较著
Dị thể chữ 较
較,
Tự hình:

Pinyin: jue2;
Việt bính: gok3;
桷 giác
Nghĩa Trung Việt của từ 桷
(Danh) Rui nhà hình vuông.dác, như "dác cây (phần gỗ non của cây ở phía ngoài lõi, sát dưới lớp vỏ)" (vhn)
Nghĩa của 桷 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 11
Hán Việt: GIÁC
书
rui nhà (hình vuông)。方形的椽子。
Chữ gần giống với 桷:
㭨, 㭩, 㭪, 㭫, 㭬, 㭭, 㭮, 㭯, 㭰, 㭱, 㭲, 㭳, 㭴, 桫, 桬, 桭, 桮, 桯, 桰, 桲, 桴, 桶, 桷, 桹, 桼, 桿, 梁, 梂, 梄, 梅, 梇, 梊, 梌, 梍, 梎, 梏, 梐, 梒, 梓, 梔, 梖, 梗, 梘, 梜, 梞, 梟, 梡, 梢, 梣, 梦, 梧, 梨, 梩, 梬, 梭, 梮, 梯, 械, 梱, 梲, 梳, 梵, 梶, 梹, 梻, 梼, 梾, 梿, 检, 棁, 棂, 梁, 梨, 𣒠, 𣒣, 𣒱, 𣒲, 𣒳, 𣒴, 𣒵, 𣒾,Tự hình:

Pinyin: que4;
Việt bính: kok3;
搉 xác, giác
Nghĩa Trung Việt của từ 搉
(Động) Gõ, đánh.◇Hán Thư 漢書: Xác kì nhãn dĩ vi nhân trệ 搉其眼以為人彘 (Ngũ hành chí trung chi thượng 五行志中之上) Đánh vào trong mắt (làm mất cả tròng) thành người như lợn.
(Động) Vin dẫn, dẫn thuật.
◎Như: dương xác 揚搉 dẫn chứng ước lược.
(Động) Thượng lượng, bàn thảo.
◎Như: thương xác 商搉 bàn bạc.Một âm là giác.
(Động) Chuyên.
§ Thông giác 榷.
◇Hán Thư 漢書: Ban Thâu giác xảo ư phủ cân 班輸榷巧於斧斤 (Tự truyện thượng 敘傳上) Ban Thâu chuyên khéo về làm búa.
thồi, như "thồi ra" (vhn)
xác, như "xác (gõ, đánh)" (gdhn)
Chữ gần giống với 搉:
㨙, 㨚, 㨛, 㨜, 㨝, 㨞, 㨟, 㨠, 㨡, 㨢, 㨤, 㨥, 㨦, 㨧, 㨨, 㨩, 㨪, 㨫, 搆, 搇, 搈, 搉, 搊, 搋, 搌, 損, 搎, 搏, 搐, 搒, 搕, 搖, 搗, 搘, 搙, 搛, 搝, 搞, 搠, 搡, 搢, 搣, 搤, 搦, 搧, 搨, 搩, 搪, 搬, 搮, 搯, 搲, 搳, 搵, 搶, 搷, 携, 搾, 摀, 摁, 摂, 摃, 摄, 摅, 摆, 摇, 摈, 摊, 𢱟, 𢱢, 𢱨, 𢱸, 𢲈, 𢲔, 𢲛, 𢲜, 𢲝, 𢲞, 𢲟, 𢲠, 𢲡, 𢲢, 𢲣, 𢲤, 𢲥, 𢲦, 𢲧, 𢲨, 𢲩, 𢲪, 𢲫, 𢲬, 𢲭, 𢲮, 𢲯, 𢲱, 𢲲,Dị thể chữ 搉
㩁,
Tự hình:

giác, giếu, giảo [giác, giếu, giảo]
U+8F03, tổng 13 nét, bộ Xa 车 [車]
phồn thể, độ thông cao, nghĩa chữ hán
Pinyin: jiao4, jue2, xiao4;
Việt bính: gaau3;
較 giác, giếu, giảo
Nghĩa Trung Việt của từ 較
(Danh) Cái tay xe, hai bên chỗ tựa xe có cái gỗ đặt ngang bắt khum về đằng trước.(Động) Ganh đua.
§ Cũng như giác 角.
◇Mạnh Tử 孟子: Lỗ nhân liệp giác 魯人獵較 (Vạn Chương hạ 萬章下) Người nước Lỗ săn bắn thi.Một âm là giếu. Có chỗ đọc là giảo.
(Động) So sánh.
§ Cùng nghĩa với hiệu 校.
◇Đạo Đức Kinh 道德經: Trường đoản tương giảo 長短相較 (Chương 2) Dài và ngắn cùng sánh.
(Danh) Khái lược, đại khái.
◎Như: đại giảo 大較 cũng như ta nói đại lược 大略.
(Danh) Hiệu số.
(Danh) Họ Giảo.
(Phó) Khá, tương đối.
◎Như: giảo cao 較高 khá cao, giảo hảo 較好 tương đối tốt, giảo đa 較多 khá nhiều.
(Phó) Rõ rệt, rành rành.
◇Sử Kí 史記: Khinh tài trọng nghĩa, giảo nhiên trước minh 輕財重義, 較然著明 (Bình Tân Hầu Chủ Phụ liệt truyện 平津侯主父列傳) Khinh tài trọng nghĩa, rành rành rõ rệt.
giảo, như "giảo tiền (sánh với trước đây)" (gdhn)
Dị thể chữ 較
较,
Tự hình:

Pinyin: jiao4;
Việt bính: gaau3 gau3 gok3;
斠 giác
Nghĩa Trung Việt của từ 斠
(Động) Gạt cho bằng (cái đấu, cái hộc, khi đong thóc, lúa, các loại cốc).(Động) Hiệu chính.
Nghĩa của 斠 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 14
Hán Việt: GIÁC
1. cái giác (dụng cụ dùng để đo như đấu, hộc)。古时平斗斛的器具。
书
2. hiệu đính。校订。
Tự hình:

Pinyin: que4;
Việt bính: kok3;
榷 các, giác
Nghĩa Trung Việt của từ 榷
(Danh) Cầu độc mộc.(Danh) Phú thuế.
◎Như: chinh các 征榷 đánh thuế.
(Động) Bán độc quyền, chuyên doanh.
◎Như: các trà 榷茶 bán trà độc quyền lấy lợi.
(Động) Thương lượng.
§ Cũng đọc là giác.
dác, như "dác cây (phần gỗ non của cây ở phía ngoài lõi, sát dưới lớp vỏ)" (gdhn)
Nghĩa của 榷 trong tiếng Trung hiện đại:
[què]
Bộ: 木 (朩) - Mộc
Số nét: 14
Hán Việt: XÁC, DÁC
1. chuyên bán。专卖。
榷茶。
chuyên bán trà.
榷税(专卖业的税)。
thuế ngành.
2. thương thảo; trao đổi。商讨。
商榷。
bàn bạc trao đổi.
Chữ gần giống với 榷:
㮤, 㮥, 㮦, 㮧, 㮨, 㮩, 㮪, 㮫, 㮬, 㮭, 㮮, 㮯, 㮰, 㮱, 㮲, 㮳, 㮴, 㮵, 㮶, 㮷, 㮸, 㮹, 㮺, 㮻, 榎, 榑, 榕, 榖, 榚, 榛, 榜, 榟, 榡, 榢, 榤, 榥, 榦, 榧, 榨, 榩, 榪, 榫, 榭, 榮, 榱, 榲, 榴, 榶, 榷, 榻, 榼, 榿, 槀, 槁, 槃, 槅, 槇, 槈, 槊, 構, 槍, 槏, 槑, 槒, 槓, 槔, 槕, 槖, 様, 槙, 槚, 槛, 槜, 槞, 槟, 槠, 𣗌, 𣗑, 𣗒, 𣗓, 𣗪, 𣗱, 𣗼, 𣗾, 𣗿, 𣘁, 𣘂, 𣘃, 𣘄, 𣘆, 𣘈, 𣘉, 𣘊, 𣘌, 𣘓,Tự hình:

Tự hình:

Pinyin: hu2, jue2, que4;
Việt bính: huk6;
觳 hộc, giác
Nghĩa Trung Việt của từ 觳
(Danh) Lượng từ: đơn vị dung lượng thời xưa: mười đẩu 斗 là một hộc 觳. Sau đổi lại năm đẩu 斗 là một hộc 觳.(Phó) Hộc tốc 觳觫 sợ run lập cập.Một âm là giác.
§ Thông giác 角.
hộc, như "hộc tốc" (gdhn)
hú, như "hú hồn, hú vía" (gdhn)
Nghĩa của 觳 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 17
Hán Việt: HỘC
sợ phát run; sợ run lên; sợ run bần bật。(觳觫)因恐惧而发抖。
Tự hình:

Pinyin: jue2, jiao4;
Việt bính: gaau3 gok3
1. [幻覺] ảo giác, huyễn giác 2. [大覺] đại giác 3. [不覺] bất giác 4. [感覺] cảm giác 5. [嗅覺] khứu giác 6. [視覺] thị giác 7. [味覺] vị giác 8. [味覺器] vị giác khí;
覺 giác, giáo
Nghĩa Trung Việt của từ 覺
(Động) Thức dậy.◇Trang Tử 莊子: Giác nhi hậu tri kì mộng dã 覺而後知其夢也 (Tề vật luận 齊物論) Thức rồi mới biết mình chiêm bao.
(Động) Hiểu ra, tỉnh ngộ.
◎Như: giác ngộ 覺悟 hiểu ra. Đạo Phật 佛 cốt nhất phải giác ngộ chân tính tỏ rõ hết mọi lẽ, cho nên gọi Phật là Giác vương 覺王. Người học Phật được chứng tới quả Phật gọi là chánh giác 正覺.
◇Nguyễn Trãi 阮廌: Giác lai vạn sự tổng thành hư 覺來萬事總成虛 (Ngẫu thành 偶成) Tỉnh ra muôn sự thành không cả.
(Động) Cảm nhận, cảm thấy, cảm thụ.
◎Như: tự giác 自覺 tự mình cảm nhận, bất tri bất giác 不知不覺 không biết không cảm.
◇Lí Thương Ẩn 李商隱: Hiểu kính đãn sầu vân mấn cải, Dạ ngâm ưng giác nguyệt quang hàn 曉鏡但愁雲鬢改, 夜吟應覺月光寒 (Vô đề 無題) Sớm mai soi gương, buồn cho tóc mây đã đổi, Ngâm thơ ban đêm chợt cảm biết ánh trăng lạnh lẽo.
(Động) Bảo rõ cho biết.
◇Mạnh Tử 孟子: Sử tiên tri giác hậu tri 使先知覺後知 (Vạn Chương thượng 萬章上) Để hạng biết trước bảo rõ cho hạng biết sau.
(Danh) Năng lực cảm nhận đối với sự vật.
◎Như: vị giác 味覺 cơ quan nhận biết được vị (chua, ngọt, đắng, cay), huyễn giác 幻覺 ảo giác.
(Danh) Người hiền trí.
◎Như: tiên giác 先覺 bậc hiền trí đi trước.
(Tính) Cao lớn, ngay thẳng.
◇Thi Kinh 詩經: Hữu giác kì doanh 有覺其楹 (Tiểu nhã 小雅, Tư can 斯干) Những cây cột cao và thẳng.Một âm là giáo.
(Danh) Giấc ngủ.
◎Như: ngọ giáo 午覺 giấc ngủ trưa.
(Danh) Lượng từ: giấc.
◎Như: thụy liễu nhất giáo 睡了一覺 ngủ một giấc.
giác, như "giác quan, thính giác" (vhn)
nhác, như "nhớn nhác" (btcn)
rác, như "rác rưởi, rơm rác" (btcn)
dác, như "dáo dác, dớn dác" (gdhn)
Tự hình:

Dịch giác sang tiếng Trung hiện đại:
拔罐子; 盖温灸 《一种治疗方法, 在小罐内点火燃烧片刻, 把罐口扣在皮肤上, 造成局部郁血, 达到治疗目的。对关节炎、肺炎、神经痛等症有疗效。有的地区说拔火罐儿。》觉; 觉察; 觉知 《(人或动物的器官)对刺激的感受和辨别。》thị giác.
视觉。
thính giác.
听觉。
vô tri vô giác.
不知不觉。
角 《古代五音之一, 相当于简谱的"III"。》
方
漖 《分支的河道。多用于地名。》
Giác
角 《岬角。多用于地名。》
Trấn Hải Giác (tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc).
镇海角(在福建)。
傕 《用于人名。李傕, 东汉末人。》
Nghĩa chữ nôm của chữ: giác
| giác | 覚: | giác quan, thính giác |
| giác | 觉: | giác quan, thính giác |
| giác | 𮗓: | giác quan, thính giác |
| giác | 覺: | giác quan, thính giác |
| giác | 角: | giác đấu (vật nhau); khẩu giác (cãi nhau) |
Gới ý 21 câu đối có chữ giác:

Tìm hình ảnh cho: giác Tìm thêm nội dung cho: giác
