Từ: ái có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 20 kết quả cho từ ái:
U+4E43, tổng 2 nét, bộ Phiệt 丿 [乀 乁]
tượng hình, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán
Pinyin: nai3;
Việt bính: naai5 oi2;
乃 nãi, ái
Nghĩa Trung Việt của từ 乃
(Động) Là.◎Như: thất bại nãi thành công chi mẫu 失敗乃成功之母 thất bại là mẹ thành công.
◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Du hoảng phù khởi viết: Công nãi Hán tướng, ngô nãi bố y, hà khiêm cung như thử? 攸慌扶起曰: 公乃漢相, 吾乃布衣, 何謙恭如此? (Đệ tam thập hồi) (Hứa) Du sợ hãi vội vàng đỡ (Tào Tháo) lên nói: Ông là tướng nhà Hán, tôi là một người áo vải, sao lại khiêm nhường quá thế?(Liên) Bèn, rồi thì, bởi vậy.
◇Tô Thức 蘇軾: Dư nãi nhiếp y nhi thướng 予乃攝衣而上 (Hậu Xích Bích phú 後赤壁賦) Tôi bèn vén áo mà lên(Liên) Nếu, như quả.
◇Mạnh Tử 孟子: Nãi sở nguyện, tắc học Khổng Tử dã 乃所願, 則學孔子也 (Công Tôn Sửu thượng 公孫丑上) Nếu đúng như điều mong mỏi, thì học theo Khổng Tử vậy.(Liên) Mà.
§ Dùng như nhi 而.
◇Chiến quốc sách 戰國策: Phi độc Chính chi năng, nãi kì tỉ giả, diệc liệt nữ dã 非獨政之能, 乃其姊者, 亦列女也 (Hàn sách nhị, Hàn Khôi tướng Hàn 韓傀相韓) Không chỉ (Nhiếp) Chính là bậc anh hùng (có tài năng), mà chị của ông ta cũng là một liệt nữ nữa.
(Phó) Mới, thì mới.
◇Sử Kí 史記: Ngô Khởi nãi tự tri phất như Điền Văn 吳起乃自知弗如田文 (Tôn Tử Ngô Khởi liệt truyện 孫子吳起列傳) Ngô Khởi mới biết mình không bằng Điền Văn.
(Phó) Chỉ.
◇Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: Thiên hạ thắng giả chúng hĩ, nhi bá giả nãi ngũ 天下勝者眾矣, 而霸者乃五 (Nghĩa thưởng 義賞) Người thắng trong thiên hạ rất đông, nhưng làm nên nghiệp bá chỉ có năm người.
(Phó) Thì ra, lại là.
◇Đào Uyên Minh 陶淵明: Vấn kim thị hà thế, nãi bất tri hữu Hán, vô luận Ngụy, Tấn 問今是何世, 乃不知有漢, 無論魏, 晉 (Đào hoa nguyên kí 桃花源記) Hỏi bây giờ là đời nào, thì ra họ không biết có đời Hán nữa, nói chi đến đời Ngụy và Tấn.
(Đại) Nhân xưng đại danh từ ngôi thứ hai: anh, mày, v.v.
◇Thượng Thư 尚書: Trẫm tâm trẫm đức duy nãi tri 朕心朕德惟乃知 (Khang cáo 康誥) Tâm của trẫm, đức của trẫm, chỉ có nhà ngươi biết.
(Đại) Đây, này, như thế, v.v.
◇Thượng Thư 尚書: Nãi phi dân du huấn, phi thiên du nhược 乃非民攸訓, 非天攸若 (Vô dật 無逸) Đó không phải là dạy dỗ dân chúng, không phải là thuận theo trời.
(Đại) Chỉ thị hình dung từ ngôi thứ hai: của anh, của mày, v.v.
◎Như: nãi huynh 乃兄 anh mày, nãi đệ 乃第 em mày.
(Đại) Chỉ thị hình dung từ ngôi thứ ba: của anh ấy, của nó, v.v.
◇Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: Nhược dân bất lực điền, mặc nãi gia súc 若民不力田, 墨乃家畜 (Thượng nông 上農) Nếu dân chúng không ra sức làm ruộng, thì tịch thu gia súc của họ.Một âm là ái.
(Danh) Ai ái 欸乃 lối hát chèo đò.
◇Lục Du 陸游: Trạo ca ai ái há Ngô chu 櫂歌欸乃下吳舟 (Nam định lâu ngộ cấp vũ 南定樓遇急雨) Chèo ca "ái ái" xuống thuyền Ngô.
§ Ghi chú: Còn viết là 廼. Nghĩa như nãi 乃.
nải, như "tay nải; nải chuối; trễ nải" (vhn)
náy, như "áy náy" (btcn)
nảy, như "nóng nảy" (btcn)
nấy, như "ai nấy" (btcn)
nãi, như "nãi (liên từ)" (btcn)
nãy, như "ban nãy" (btcn)
nới, như "nới rộng" (btcn)
Nghĩa của 乃 trong tiếng Trung hiện đại:
[nǎi]
Bộ: 丿 (乀,乁) - Phiệt
Số nét: 2
Hán Việt: NÃI
1. là; chính là; quả là。是; 就是;实在是。
《红楼梦》乃一代奇书。
"Hồng Lâu Mộng" quả là tác phẩm đặc sắc của thời đại.
失败乃成功之母。
thất bại là mẹ thành công.
2. thế là; thế vậy; bèn 。于是。
因山势高峻,乃在山腰休息片时。
vì dốc núi dựng đứng, thế là đành phải nghỉ ở bên sườn núi một lát.
3. mới; có thể mới。才。
惟虚心乃能进步。
chỉ có khiêm tốn mới có thể tiến bộ được.
4. anh; ngươi; mày。你;你的。
乃父。
cha anh.
乃兄。
anh mày.
Từ ghép:
乃尔 ; 乃至
Tự hình:

Pinyin: kai4, ke2;
Việt bính: kat1 koi3;
欬 khái, ái
Nghĩa Trung Việt của từ 欬
(Động) Ho.◇Tô Thức 蘇軾: Hựu hữu nhược lão nhân khái thả tiếu ư san cốc trung giả 又有若老人欬且笑於山谷中者 (Thạch chung san kí 石鐘山記) Lại như có người già vừa ho vừa cười trong hang núi.
(Động) Khánh khái 謦欬 : xem khánh 謦.Một âm là ái.
§ Thông 噫.
khái, như "khánh khái (giáp mặt nói chuyện)" (gdhn)
Nghĩa của 欬 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 10
Hán Việt:
xem "咳"。同"咳"。
Dị thể chữ 欬
咳,
Tự hình:

Pinyin: ai4;
Việt bính: ngoi3 oi3;
爱 ái
Nghĩa Trung Việt của từ 爱
Giản thể của chữ 愛.ái, như "yêu thương, ái quốc" (gdhn)
Nghĩa của 爱 trong tiếng Trung hiện đại:
[ài]
Bộ: 爪 (爫,) - Trảo
Số nét: 10
Hán Việt: ÁI
1. yêu; thương; yêu mến; mến。对人或事物有很深的感情。
爱祖国。
yêu tổ quốc.
爱人民。
yêu nhân dân.
爱劳动。
yêu lao động.
2. yêu; háo; mê。男女间有情。
他爱上了一个姑娘。
anh ta yêu một cô gái.
爱色
háo sắc; mê gái
3. thích; ưa thích; chuộng; ham。喜欢。
爱游泳。
thích bơi.
爱看电影。
thích xem phim.
爱玩 (爱好玩赏)
ham chơi
4. chăm sóc; yêu quý; trọng; trông nom; bảo vệ; giữ gìn; quan tâm; lo lắng。爱惜;爱护。
爱公物。
bảo vệ của công.
爱集体荣誉。
trọng vinh dự của tập thể.
5. hay; thường hay; dễ sinh ra; dễ bị。常常发生某种行为;容易发生某种变化。
爱发脾气
hay nổi nóng
爱哭
hay khóc.
爱开玩笑。
hay đùa.
铁爱生锈。
sắt dễ bị rỉ.
Từ ghép:
爱不忍释 ; 爱不释手 ; 爱称 ; 爱答不理 ; 爱戴 ; 爱达荷 ; 爱尔兰 ; 爱抚 ; 爱国 ; 爱国主义 ; 爱好 ; 爱河 ; 爱荷华 ; 爱护 ; 爱克斯射线 ; 爱怜 ; 爱恋 ; 爱侣 ; 爱美 ; 爱美的 ; 爱面子 ; 爱莫能助 ; 爱慕 ; 爱昵 ; 爱琴海 ; 爱情 ; 爱人 ; 爱人儿 ; 爱沙尼亚 ; 爱斯基摩人 ; 爱屋及乌 ; 爱惜 ; 爱悦 ; 爱憎 ; 爱重 ; 爱滋病
Chữ gần giống với 爱:
爱,Dị thể chữ 爱
愛,
Tự hình:

Pinyin: ai3, ai1, ei1, ei4;
Việt bính: aai2 ei6 oi1;
欸 ai, ái
Nghĩa Trung Việt của từ 欸
(Động) Lớn tiếng chê trách.(Động) Than thở, cảm thán.
(Thán) Vâng (biểu thị nhận lời).
◎Như: ai, ngã tựu lai 欸, 我就來 vâng, tôi sẽ đến ngay.Một âm là ái. Ái ái 欸乃: (1) (Trạng thanh) Tiếng chèo thuyền. (2)
(Danh) Khúc hát lúc chèo đò.
◇Lục Du 陸游: Trạo ca ái ái há Ngô chu 櫂歌欸乃下吳舟 (Nam định lâu ngộ cấp vũ 南定樓遇急雨) Chèo ca "ái ái" xuống thuyền Ngô.
ái, như "ái (Ê!)" (gdhn)
Nghĩa của 欸 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 11
Hán Việt: AI
1. ừ; dạ; vâng; phải; được; có (tiếng đáp nhận lời)。答应的声音。
2. than ôi; ôi trời; ôi; trời ơi; chao ôi (tiếng than thở)。叹息的声音。同"唉",另见ǎi。
[ǎi]
Bộ: 欠(Khiếm)
Hán Việt: ẢI
bì bõm。欸乃.
Từ ghép:
欸乃
Dị thể chữ 欸
唉,
Tự hình:

Nghĩa của 嫒 trong tiếng Trung hiện đại:
[ài]
Bộ: 女 - Nữ
Số nét: 13
Hán Việt: ÁI
con gái rượu; lệnh ái; con gái yêu; ái nữ。〖令爱〗尊称对方的女儿。也作令嫒。
Chữ gần giống với 嫒:
㜅, 㜆, 㜇, 㜈, 㜉, 㜊, 㜋, 㜌, 㜍, 㜎, 㜏, 㜐, 㜑, 㜒, 㜓, 媰, 媲, 媳, 媵, 媸, 媺, 媻, 媼, 媽, 媾, 嫁, 嫄, 嫈, 嫉, 嫋, 嫌, 嫐, 嫒, 嫔, 𡠄,Dị thể chữ 嫒
嬡,
Tự hình:

Pinyin: ai4;
Việt bính: ngoi3 oi3
1. [愛恩] ái ân 2. [愛戴] ái đái 3. [愛護] ái hộ 4. [愛友] ái hữu 5. [愛河] ái hà 6. [愛敬] ái kính 7. [愛卿] ái khanh 8. [愛力] ái lực 9. [愛憐] ái liên, ái lân 10. [愛倫凱] ái luân khải 11. [愛戀] ái luyến 12. [愛慕] ái mộ 13. [愛女] ái nữ 14. [愛玩] ái ngoạn 15. [愛爾蘭] ái nhĩ lan 16. [愛服] ái phục 17. [愛撫] ái phủ 18. [愛國] ái quốc 19. [愛沙尼亞] ái sa ni á 20. [愛寵] ái sủng 21. [愛才] ái tài 22. [愛情] ái tình 23. [愛惜] ái tích 24. [愛物] ái vật 25. [恩愛] ân ái 26. [大不列顛與北愛爾蘭聯] đại bất liệt điên dữ bắc ái nhĩ lan 27. [博愛] bác ái 28. [割愛] cát ái 29. [友愛] hữu ái 30. [可愛] khả ái 31. [兼愛] kiêm ái 32. [令愛] lệnh ái 33. [戀愛] luyến ái 34. [仁愛] nhân ái;
愛 ái
Nghĩa Trung Việt của từ 愛
(Danh) Cảm tình thân mật, lòng quý mến, tình yêu thương.◎Như: đồng bào ái 同胞愛 tình thương đồng bào, tổ quốc ái 祖國愛 tình yêu tổ quốc.
◇Lễ Kí 禮記: Hà vị nhân tình? Hỉ, nộ, ai, cụ, ái, ố, dục thất giả, phất học nhi năng 何謂人情? 喜, 怒, 哀, 懼, 愛, 惡,欲七者, 弗學而能 (Lễ vận 禮運) Sao gọi là tình người? Mừng, giận, buồn, sợ, yêu, ghét, muốn, gọi là thất tình, không học cũng biết.
(Danh) Ân huệ.
◎Như: di ái nhân gian 遺愛人間 để lại cái ơn cho người.
(Danh) Người hay vật mà mình yêu thích.
◎Như: ngô ái 吾愛 người yêu của ta.
(Danh) Tiếng kính xưng đối với con gái người khác.
§ Thông ái 嬡.
◎Như: lệnh ái 令愛 con gái của ngài.
(Danh) Họ Ái.
(Động) Yêu, thích, mến.
◎Như: ái mộ 愛慕 yêu mến, ái xướng ca 愛唱歌 thích ca hát.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Tối ái trai tăng kính đạo, xả mễ xả tiền đích 最愛齋僧敬道, 捨米捨錢的 (Đệ lục hồi) Rất là mến mộ trai tăng kính đạo, bố thí gạo tiền.
(Động) Chăm lo che chở, quan tâm.
◇Nhan thị gia huấn 顏氏家訓: Khuông duy chủ tướng, trấn phủ cương dịch, trữ tích khí dụng, ái hoạt lê dân 匡維主將, 鎮撫疆埸, 儲積器用, 愛活黎民 (Mộ hiền 慕賢).
(Động) Tiếc rẻ, lận tích.
◇Mạnh Tử 孟子: Tề quốc tuy biển tiểu, ngô hà ái nhất ngưu? 齊國雖褊小, 吾何愛一牛 (Lương Huệ Vương thượng 梁惠王上) Nước Tề tuy nhỏ hẹp, ta có tiếc rẻ gì một con bò?
(Động) Che, lấp.
§ Thông ái 薆.
(Phó) Hay, thường, dễ sinh ra.
◎Như: giá hài tử ái khốc 這孩子愛哭 đứa bé này hay khóc.
(Tính) Được yêu quý, được sủng ái.
◎Như: ái thê 愛妻, ái thiếp 愛妾, ái nữ 愛女.
(Tính) Mờ mịt, hôn ám.
§ Thông ái 曖.
ái, như "ngần ngại,ái ngại" (gdhn)
áy, như "cỏ áy bóng tà (héo úa)" (gdhn)
Dị thể chữ 愛
爱,
Tự hình:

Pinyin: ai4, cha3;
Việt bính: ;
叆 ái
Nghĩa Trung Việt của từ 叆
Như chữ 靉.ái, như "ái đãi (mây đầy trời)" (gdhn)
Nghĩa của 叆 trong tiếng Trung hiện đại:
[ài]
Bộ: 厶 - Khư
Số nét: 14
Hán Việt: ÁI
mờ mịt。叆叇。
Từ ghép:
叆叇
Chữ gần giống với 叆:
叆,Dị thể chữ 叆
靉,
Tự hình:

Pinyin: ai4;
Việt bính: oi3;
暧 ái
Nghĩa Trung Việt của từ 暧
Giản thể của chữ 曖.ái, như "ảm ái (trời mờ mờ)" (gdhn)
Nghĩa của 暧 trong tiếng Trung hiện đại:
[ài]
Bộ: 日 - Nhật
Số nét: 14
Hán Việt: ÁI
tối; mờ tối。日光昏暗。
Từ ghép:
暧昧
Dị thể chữ 暧
曖,
Tự hình:

Pinyin: ai3;
Việt bính: oi2;
蔼 ái
Nghĩa Trung Việt của từ 蔼
Giản thể của chữ 藹.ái, như "ái nhiên (dễ thương)" (gdhn)
Nghĩa của 蔼 trong tiếng Trung hiện đại:
[ǎi]
Bộ: 艸 (艹) - Thảo
Số nét: 17
Hán Việt: ÁI
1. nhã nhặn; hài hoà; thái độ tốt; hiền lành; nhẹ nhàng; hoà nhã。和气;态度好。
和蔼 。
nhã nhặn.
书
2. tốt tươi; um tùm; dồi dào; chứa chan; đầy dẫy; sum sê。繁茂。
Từ ghép:
蔼蔼 ; 蔼然 ; 蔼如
Chữ gần giống với 蔼:
蓯, 蓰, 蓴, 蓷, 蓸, 蓺, 蓻, 蓼, 蓿, 蔂, 蔆, 蔉, 蔊, 蔌, 蔑, 蔓, 蔔, 蔕, 蔗, 蔘, 蔚, 蔛, 蔞, 蔟, 蔠, 蔡, 蔣, 蔥, 蔦, 蔪, 蔫, 蔲, 蔴, 蔵, 蔷, 蔸, 蔹, 蔺, 蔻, 蔼,Dị thể chữ 蔼
藹,
Tự hình:

Pinyin: ai4;
Việt bính: oi2 oi3;
僾 ái
Nghĩa Trung Việt của từ 僾
(Phó) Phảng phất, không rõ rệt, ẩn ước.◎Như: ái nhiên 僾然 phảng phất, lờ mờ.
(Tính) Ấp ái 唈僾: xem ấp 唈.
Nghĩa của 僾 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 15
Hán Việt:
dường như; hình như; giống như。仿佛;好像。
Chữ gần giống với 僾:
㒑, 㒒, 㒓, 㒔, 㒕, 㒖, 㒗, 僵, 僶, 價, 僻, 僽, 僾, 僿, 儀, 儂, 億, 儅, 儇, 儈, 儉, 儊, 儋, 儌, 儍, 儎, 𠏟, 𠏠, 𠏥, 𠏦,Dị thể chữ 僾
𫣊,
Tự hình:

Pinyin: yi1;
Việt bính: ji1
1. [噫嗚] y ô 2. [噫嘻] y hi;
噫 y, ức, ái
Nghĩa Trung Việt của từ 噫
(Thán) Ôi, chao, ôi chao (biểu thị đau thương, kinh sợ, bất bình).
◇Luận Ngữ 論語: Y! Thiên táng dư! 噫! 天喪予! (Tiên tiến 先進) Ôi! Trời hại ta!Một âm là ức.
(Trợ) Dùng làm lời chuyển câu.
§ Cũng như ức 抑.Một âm là ái.
(Động) Ợ.
◎Như: ái khí 噫氣 ợ hơi.
y, như "Y hi! (than ôi!)" (gdhn)
Nghĩa của 噫 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 16
Hán Việt: Y
叹词
1. chao ôi (tỏ ý đau thương hoặc than thở)。表示悲痛或叹息。
2. ô (tỏ ý kinh ngạc)。表示惊异。
噫,他今天怎么来了?
ô, hôm nay sao anh lại đến đây?
Từ ghép:
噫嘻
Chữ gần giống với 噫:
㗻, 㗼, 㗽, 㗾, 㗿, 㘀, 㘁, 㘂, 㘃, 噞, 噡, 噣, 噤, 噥, 噦, 器, 噩, 噪, 噫, 噬, 噭, 噯, 噱, 噲, 噳, 噷, 噸, 噹, 噺, 噻, 噼, 𠿈, 𠿒, 𠿚, 𠿛, 𠿪, 𠿫, 𠿬, 𠿭, 𠿮, 𠿯, 𠿰, 𠿱, 𠿲, 𠿳, 𠿴, 𠿵, 𠿶, 𠿷, 𠿸, 𠿹, 𠿿, 𡀀, 𡀂, 𡀇, 𡀍, 𡀗, 𡀝, 𡀞, 𡀠, 𡀡, 𡀢, 𡀣, 𡀤, 𡀥, 𡀧, 𡀨, 𡀩, 𡀪, 𡀫, 𡀬, 𡀭, 𡀮, 𡀯, 𡀰, 𡀱, 𡀲, 𡀳, 𡀴, 𡀵, 𡀶, 𡀷,Tự hình:

Pinyin: ai4;
Việt bính: oi3;
嬡 ái
Nghĩa Trung Việt của từ 嬡
(Danh) Tiếng mĩ xưng chỉ con gái người khác là lệnh ái 令嬡.ái, như "lệnh ái (tục gọi con gái người khác)" (gdhn)
Dị thể chữ 嬡
嫒,
Tự hình:

Pinyin: ai 4, ai4;
Việt bính: oi3;
薆 ái
Nghĩa Trung Việt của từ 薆
(Động) Che, lấp, ẩn tế.(Tính) Xum xuê, mậu thịnh.
ái, như "cỏ ái" (vhn)
ải (btcn)
Nghĩa của 薆 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 19
Hán Việt: ÁI
1. trốn; ẩn náu; ẩn núp; bị che giấu。隐蔽。
2. sum suê; um tùm (cây cỏ)。草木茂盛的样子。
Chữ gần giống với 薆:
蕷, 蕹, 蕻, 蕽, 蕾, 薀, 薄, 薅, 薆, 薇, 薈, 薉, 薊, 薏, 薐, 薑, 薓, 薔, 薕, 薗, 薙, 薛, 薜, 薝, 薟, 薢, 薤, 薦, 薧, 薨, 薪, 薫, 薬, 薮,Dị thể chữ 薆
𫉁,
Tự hình:

Pinyin: ai4;
Việt bính: oi2 oi3;
曖 ái
Nghĩa Trung Việt của từ 曖
(Tính) Đen tối, hôn ám, không rõ ràng.◎Như: yểm ái 晻曖 mờ mịt.
(Tính) Ái muội 曖昧: (1) Hàm hồ, không sáng sủa. (2) Không quang minh chính đại.
áy, như "cỏ áy bóng tà (héo úa)" (vhn)
ái, như "ảm ái (trời mờ mờ)" (btcn)
Tự hình:

Pinyin: ai3;
Việt bính: oi2;
藹 ái
Nghĩa Trung Việt của từ 藹
(Tính) Sum suê, rậm rạp, mậu thịnh.(Tính) Tốt đẹp, hòa nhã.
◎Như: hòa ái khả thân 和藹可親 hòa nhã thân thiết.
(Danh) Khí mây.
§ Thông ái 靄.
(Động) Che phủ, bao trùm.
◇Nhan Diên Chi 顏延之: Lưu vân ái thanh khuyết, Hạo nguyệt giám đan cung 流雲藹青闕, 皓月鑒丹宮 (Trực đông cung đáp Trịnh thượng thư 直東宮答鄭尚書) Mây trôi che cửa khuyết xanh, Trăng sáng soi cung son.
ái, như "ái nhiên (dễ thương)" (gdhn)
Dị thể chữ 藹
蔼,
Tự hình:

Pinyin: ai3;
Việt bính: oi2;
霭 ái
Nghĩa Trung Việt của từ 霭
Giản thể của chữ 靄.ái, như "mộ ái (sương chiều)" (gdhn)
Nghĩa của 霭 trong tiếng Trung hiện đại:
[ǎi]
Bộ: 雨 - Vũ
Số nét: 19
Hán Việt: AI
mây mù; mây khói; sương khói; sương。云气。
烟霭 。
mây khói.
暮霭 。
sương chiều.
Dị thể chữ 霭
靄,
Tự hình:

Pinyin: ai3, ling4;
Việt bính: oi2
1. [靄靄] ái ái;
靄 ái
Nghĩa Trung Việt của từ 靄
(Danh) Khí mây, mây khói, sương mù.◎Như: yên ái 煙靄 khí mây mù như khói.
◇Trần Nhân Tông 陳仁宗: Cổ tự thê lương thu ái ngoại 古寺淒涼秋靄外 (Lạng Châu vãn cảnh 諒州晚景) Chùa cổ lạnh lẽo trong khí mây mùa thu.
(Động) Bao phủ, che trùm.
(Động) Bao quanh, vây quanh.
◇Nguyên Chẩn 元稹: Văn thanh ái song hộ, Huỳnh hỏa nhiễu ốc lương 蚊聲靄窗戶, 螢火繞屋梁 (Lạc nguyệt 落月).
(Tính) U ám.
◇Lưu Trường Khanh 劉長卿: Ái nhiên không thủy hợp, Mục cực bình giang mộ 靄然空水合, 目極平江暮 (Vãn thứ hồ khẩu hữu hoài 晚次湖口有懷).
(Tính) Nồng nàn.
◇Đào Tằng Hựu 陶曾佑: Duy "Trần tình" nhất biểu, nhân hiếu chi ý ái như 惟陳情一表, 仁孝之意靄如 (Trung Quốc văn học chi khái luận 中國文學之概論).
(Phó) Hòa ái.
§ Thông ái 藹.
◇Tô Mạn Thù 蘇曼殊: Mạch thị thiểu tư, ái nhiên ngôn viết: như thị diệc thiện, ngô duy khủng tự trung khổ nhĩ 麥氏少思, 靄然言曰: 如是亦善, 吾惟恐寺中苦爾 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷鴻零雁記) Ông Mạch suy nghĩ chút ít, rồi hòa ái bảo rằng: Như vậy cũng tốt, bác chỉ sợ rằng đời sống khắc khổ trong chùa cháu không kham nổi.
ái, như "mộ ái (sương chiều)" (gdhn)
Dị thể chữ 靄
霭,
Tự hình:

Pinyin: ai4, jing1;
Việt bính: oi2;
靉 ái
Nghĩa Trung Việt của từ 靉
(Động) Ái đãi 靉靆 mây kéo đen kịt, mù mịt.◇Tô Mạn Thù 蘇曼殊: Kim tịch nguyệt hoa như thủy, an tri minh tịch bất hắc vân ái đãi da 今夕月華如水, 安知明夕不黑雲靉靆耶 (Đoạn hồng linh nhạn kí 斷鴻零雁記) Đêm nay trăng hoa như nước, biết đâu đêm mai mây đen lại chẳng kéo về mù mịt?
(Danh) Ái đãi 靉靆 kính đeo mắt.
ái, như "ái đãi (mây đầy trời)" (gdhn)
Dị thể chữ 靉
叆,
Tự hình:

Dịch ái sang tiếng Trung hiện đại:
惊痛声嗳呀!哎呀!
ái! đau chết đi được.
哎呀!疼死了!
爱 《对人或事物有很深的感情。》
tình ái.
情爱。
Ái
毐 《用于人名, 嫪毐(Lào"ǎi), 战国时秦国人。》
Nghĩa chữ nôm của chữ: ái
| ái | 叆: | ái đãi (mây đầy trời) |
| ái | 喝: | Ái! dau! |
| ái | 噯: | xem ai |
| ái | 垭: | ái (đất mùn) |
| ái | 埡: | ái (đất mùn) |
| ái | 嬡: | lệnh ái (tục gọi con gái người khác) |
| ái | 愛: | ngần ngại,ái ngại |
| ái | 暧: | ảm ái (trời mờ mờ) |
| ái | 曖: | ảm ái (trời mờ mờ) |
| ái | 欸: | ái (Ê!) |
| ái | 爱: | yêu thương, ái quốc |
| ái | 蔼: | ái nhiên (dễ thương) |
| ái | 藹: | ái nhiên (dễ thương) |
| ái | 誒: | ngần ngại (ái ngại) |
| ái | 霭: | mộ ái (sương chiều) |
| ái | 靄: | mộ ái (sương chiều) |
| ái | 靉: | ái đãi (mây đầy trời) |
Gới ý 15 câu đối có chữ ái:
Tương thân tương ái thanh xuân vĩnh,Đồng đức đồng tâm hạnh phúc trường
Tương thân, tương ái, thanh xuân mãi,Đồng đức, đồng tâm, hạnh phúc dài
Ân ái phu thê tình tự thanh sơn bất lão,Hạnh phúc bất lữ ý như bích thủy trường lưu
Ân ái vợ chồng, tình tựa non xanh trẻ mãi,Hạnh phúc đôi lứa, ý như nước biếc chảy hoài
Hỗ kính hỗ ái hỗ tương học tập,Đồng đức đồng tâm đồng kiến gia đình
Lẫn kính, lẫn yêu, lẫn giúp học tập,Cùng đức, cùng lòng, cùng xây gia đình
Ái mạo ái tài vưu ái chí,Tri nhân tri diện cánh tri tâm
Yêu vẻ, yêu tài, càng yêu chí,Biết người, biết mặt, lại biết lòng
Hỗ kính, hỗ bang sáng đại nghiệp,Tương thân tương ái thụ tân phong
Cùng kính, cùng giúp, xây nghiệp lớn,Tương thân, tương ái dựng tân phong
Duy cầu ái vĩnh hằng nhất sinh đồng bạn lữ,Đản nguyện nhân trường cửu thiên lý cộng thiền quyền
Mong tình yêu vĩnh hằng, một đời cùng đôi lứa,Muốn người lâu hưởng thọ, ngàn dặm với thiền quyên
Cửu tuần khánh diễn thiên thu hỉ kiến huyên hoa chiêm ngọc lộ,Tứ đại xưng thương thất nguyệt hân quan bảo thụ ái kim phong
Chín mươi chúc thọ ngàn năm mừng thấy hoa huyên đầm sương ngọc,Bốn đời thành đạt, tháng bảy vui xem cây quý ngợp gió thu

Tìm hình ảnh cho: ái Tìm thêm nội dung cho: ái
