Từ: vị có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 21 kết quả cho từ vị:
Pinyin: wei4, wei2;
Việt bính: wai4 wai6;
为 vi, vị
Nghĩa Trung Việt của từ 为
Giản thể của chữ 為.Giản thể của chữ 爲.vi, như "vi sinh (kiếm ăn), vi nhị (chia đôi)" (gdhn)
vị, như "vị (vì, nâng đỡ, xua tới)" (gdhn)
Nghĩa của 为 trong tiếng Trung hiện đại:
[wéi]
Bộ: 丶 - Chủ
Số nét: 4
Hán Việt: VI
1. hành động; làm。做;作为。
事在人为
việc là do con người làm ra
敢作敢为
dám làm, dám hành động
大有可为
có nhiều cái đáng làm
青年有为
tuổi trẻ hăng hái hành động
2. làm (chức vụ gì)。充当。
选他为代表
chọn nó làm đại biểu
3. thành; biến thành; trở thành。变成;成。
一分为二
chia một thành hai
化为乌有
biến thành số không; trở thành không có gì
变沙漠为良田
biến sa mạc thành ruộng tốt
4. là。是。
十寸为尺
mười tấc là một thước
介
5. bị; được (giới từ dùng kết hợp với所)。介词,被(跟"所"字合用)。
这种艺术形式为广大人民所喜闻乐见。
loại hình nghệ thuật này được đông đảo nhân dân lao động yêu thích.
助
6. làm (gì) (trợ từ kết hợp với "何" biểu thị nghi vấn)。助词,常跟"何"相应,表示疑问。
何以家为 (要家干什么?)。
cần nhà làm gì?
7. là (dùng sau tính từ đơn âm, tạo thành một phó từ biểu thị phạm vi mức độ)。 附于某些单音形容词后,构成表示程度、范围的副词。
大为高兴。
rất (là) vui mừng
广为传播。
truyền bá rất (là) rộng rãi
深为感动。
rất (là) cảm động
8. là (dùng sau một phó từ đơn âm chỉ phạm vi mức độ để nhấn mạnh)。附于某些表示程度的单音副词后,加强语气。
极为重要
cực kì (là) quan trọng
甚为便利
rất (là) tiện lợi
颇为可观
rất (là) khả quan
尤为出色
rất (là) xuất sắc
Từ ghép:
为非作歹 ; 为富不仁 ; 为力 ; 为难 ; 为期 ; 为人 ; 为生 ; 为首 ; 为数 ; 为所欲为 ; 为伍 ; 为止
Từ phồn thể: (為、爲)
[wèi]
Bộ: 丶(Phiệt)
Hán Việt: VỊ
1. giúp đỡ; bảo vệ。帮助,卫护。
2. cho; thay (biểu thị đối tượng hành động)。表示行为的对象;给;替。
为人民服务
phục vụ cho nhân dân
为这本书写一篇序。
viết tựa cho quyển sách này
3. để (biểu thị mục đích)。表示目的。
为建设共产主义而奋斗。
để xây dựng chủ nghĩa cộng sản phải ra sức phấn đấu.
4. đối với; với。对,向。
不足为外人道。
không đáng nói với người ngoài
5. vì。因为。
Ghi chú: 另见wéi
Từ ghép:
为何 ; 为虎傅翼 ; 为虎作伥 ; 为了 ; 为人作嫁 ; 为什么 ; 为渊驱鱼,为丛驱雀 ; 为着
Tự hình:

Pinyin: wei4;
Việt bính: mei6
1. [未雨綢繆] vị vũ trù mâu;
未 vị, mùi
Nghĩa Trung Việt của từ 未
(Danh) Chi Vị, chi thứ tám trong mười hai địa chi 地支.(Danh) Từ một giờ chiều đến ba giờ chiều gọi là giờ Vị.
§ Ta thường đọc là Mùi.
(Danh) Họ Vị.
(Phó) Chưa.
◎Như: vị lai 未來 chưa lại, chưa tới, vị khả tri dã 未可知也 chưa thể biết được.
(Phó) Chưa (đặt cuối câu, dùng để hỏi).
◇Vương Duy 王維: Lai nhật ỷ song tiền, Hàn mai trước hoa vị? 來日綺窗前, 寒梅著花未 (Tạp thi 雜詩) Ngày bạn đến đây, trước cửa sổ đẹp, Cây mai lạnh đã nở hoa chưa?
(Phó) Không (cũng như bất 不, biểu thị phủ định).
◎Như: vị tiện 未便 bất tiện.
◇Ôn Đình Quân 溫庭筠: Túng hữu thùy dương vị giác xuân 縱有垂楊未覺春 (Dương liễu 楊柳) Dù cho cây thùy dương không biết mùa xuân.
mùi, như "giờ mùi" (vhn)
vị, như "vị thành niên" (btcn)
Nghĩa của 未 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 5
Hán Việt: VỊ
1. vị; chưa。没(跟"已"相对)。
未 成年
vị thành niên
健康尚未 恢复
sức khoẻ chưa hồi phục
2. không。不。
未 便
không tiện
未 敢苟同
không dám gật bừa.
3. mùi (ngôi thứ tám trong Địa Chi)。地支的第八位。
Từ ghép:
未必 ; 未便 ; 未卜先知 ; 未曾 ; 未尝 ; 未婚夫 ; 未婚妻 ; 未决犯 ; 未可厚非 ; 未来 ; 未了 ; 未免 ; 未能免俗 ; 未然 ; 未时 ; 未始 ; 未遂 ; 未详 ; 未央 ; 未雨绸缪 ; 未知数
Tự hình:

Pinyin: wei4;
Việt bính: wai2 wai6
1. [地位] địa vị 2. [單位] đơn vị 3. [奪位] đoạt vị 4. [寶位] bảo vị 5. [備位] bị vị 6. [本位貨幣] bổn vị hóa tệ 7. [本位] bổn vị, bản vị 8. [牌位] bài vị 9. [拜位] bái vị 10. [各位] các vị 11. [崗位] cương vị 12. [職位] chức vị 13. [正位] chánh vị 14. [諸位] chư vị 15. [名位] danh vị 16. [名位不彰] danh vị bất chương 17. [學位] học vị 18. [六位] lục vị 19. [列位] liệt vị 20. [品位] phẩm vị 21. [在位] tại vị 22. [即位] tức vị 23. [僭位] tiếm vị 24. [位號] vị hiệu 25. [位次] vị thứ 26. [位置] vị trí 27. [位望] vị vọng;
位 vị
Nghĩa Trung Việt của từ 位
(Danh) Chỗ, nơi.◎Như: tọa vị 座位 chỗ ngồi.
(Danh) Ngôi, chức quan.
◎Như: bất kế danh vị 不計名位 không phân biệt tên tuổi chức tước.
(Danh) Cấp bậc.
◎Như: tước vị 爵位.
(Danh) Chuẩn tắc của sự vật.
◎Như: đơn vị 單位.
(Danh) Tiếng tôn kính người.
◎Như: chư vị 諸位 các ngài, các vị 各位 quý ngài.
(Danh) Lượng từ: đơn vị dùng cho người, mang ý kính trọng.
◎Như: thập vị khách nhân 十位客人 mười người khách, ngũ vị lão sư 五位老師 năm vị lão sư.
(Động) Ở, tại.
◎Như: Trung Quốc vị ư Á châu đích đông nam phương Trung Quốc ở vào phía đông nam Á châu.
(Động) Xếp đặt, an bài.
vị, như "vị trí, vị thế" (vhn)
vì, như "trị vì, vì sao" (btcn)
Nghĩa của 位 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 7
Hán Việt: VỊ
1. vị trí; chỗ; nơi。所在或所占的地方。
部位
bộ vị
座位
chỗ ngồi
各就各位
ai về chỗ nấy
2. địa vị; chức vị。职位;地位。
名位
danh vị
3. ngôi vua。特指君主的地位。
即位
tức vị (lên ngôi vua)
在位
tại vị (ở ngôi vua)
篡位
cướp ngôi
4. hàng (trong con số)。一个数中每个数码所占的位置。
量
5. vị (lượng từ chỉ người, tỏ ý tôn kính)。量词,用于人(含敬意)。
诸位
các ngài; chư vị
家里来了几位 客人。
trong nhà có mấy vị khách.
6. họ Vị。姓。
Từ ghép:
位能 ; 位移 ; 位于 ; 位置 ; 位子
Chữ gần giống với 位:
㑁, 㑂, 㑃, 㑄, 㑅, 㑇, 㑈, 伭, 伮, 伯, 估, 伱, 伲, 伴, 伵, 伶, 伷, 伸, 伹, 伺, 伻, 伽, 伾, 佀, 佃, 但, 佇, 佈, 佉, 佊, 佋, 位, 低, 住, 佐, 佑, 体, 佔, 何, 佗, 佘, 余, 佚, 佛, 作, 佝, 佞, 佟, 你, 佡, 佣, 佥, 𠇖, 𠇮, 𠇼, 𠇽,Tự hình:

Pinyin: wei4;
Việt bính: mei6
1. [膏粱厚味] cao lương hậu vị 2. [膏粱美味] cao lương mĩ vị 3. [佳味] giai vị 4. [厚味] hậu vị 5. [兼味] kiêm vị 6. [六味] lục vị 7. [五味] ngũ vị 8. [五味子] ngũ vị tử 9. [一味] nhất vị 10. [世味] thế vị 11. [味覺] vị giác 12. [味覺器] vị giác khí 13. [味官] vị quan 14. [味素] vị tố 15. [味精] vị tinh;
味 vị
Nghĩa Trung Việt của từ 味
(Danh) Vị (cảm giác nhận biết được nhờ đầu lưỡi).◎Như: ngũ vị 五味 năm vị gồm có: toan 酸 chua, điềm 甜 ngọt, khổ 苦 đắng, lạt 辣 cay, hàm 鹹 mặn.
(Danh) Mùi (cảm giác nhận được biết nhờ mũi).
◎Như: hương vị 香味 mùi thơm, quái vị 怪味 mùi lạ, mùi khác thường, xú vị 臭味 mùi thối.
(Danh) Ý nghĩa, hứng thú.
◎Như: hữu vị 有味 có hứng thú, thiền vị 禪味 mùi thiền, ý thú của đạo thiền.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Mãn chỉ hoang đường ngôn, Nhất bả tân toan lệ, Đô vân tác giả si, Thùy giải kì trung vị? 滿紙荒唐言, 一把辛酸淚, 都云作者痴, 誰解其中味? (Đệ nhất hồi) Đầy những trang giấy chuyện hoang đường, Một vũng nước mắt chua cay, Đều bảo tác giả ngây, Ai giải được ý nghĩa ở trong đó?
(Danh) Lượng từ: đơn vị dùng cho thức ăn hoặc thuốc (đông y): món, vị.
◎Như: thái ngũ vị 菜五味 năm món ăn, dược bát vị 藥八味 tám vị thuốc.
(Danh) Món ăn.
◎Như: san trân hải vị 山珍海味 món ăn quý hiếm trên núi dưới biển.
(Động) Nếm.
◇Tuân Tử 荀子: Phi khẩu bất năng vị dã 非口不能味也 (Ai Công 哀公) Chẳng phải miệng thì không nếm được.
(Động) Nghiền ngẫm, thưởng thức, thấm thía.
◎Như: ngoạn vị 玩味 thấm thía ý nghĩa, thưởng thức ý vị.
◇Tam quốc chí 三國志: Vị lãm điển văn 味覽典文 (Dương Hí truyện 楊戲傳) Nghiên cứu xem xét điển văn.
vị, như "vị ngọt" (vhn)
mùi, như "mùi thơm" (btcn)
mồi, như "cò mồi; mồi chài" (gdhn)
Nghĩa của 味 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 8
Hán Việt: VỊ
1. vị (cảm giác nhận được từ lưỡi.)。(味 儿)物质所具有的能使舌头得到某种味觉的特性。
味 道
mùi vị
津津有味
mùi vị đậm đà; ăn ngon miệng; ăn ngon lành.
2. mùi (cảm nhận được từ mũi)。(味 儿)物质所具有的能使鼻子得到某种嗅觉的特性。
气味
mùi
香味 儿
mùi thơm
这种味 儿很好闻。
mùi này thật dễ chịu.
3. ý vị; thú vị; ý nghĩa。意味;趣味。
文笔艰涩无味
văn khô khan vô vị
4. phân biệt mùi vị; nếm thử。辨别味道。
体味
thử mùi vị
5. vị (lượng từ chỉ vị thuốc)。量词,中药配方,药物的一种叫一味。
这个方子共有七味 药。
thang thuốc này gồm bảy vị thuốc.
Từ ghép:
味道 ; 味精 ; 味觉 ; 味蕾 ; 味素 ; 味同嚼蜡
Chữ gần giống với 味:
㕷, 㕸, 㕹, 㕺, 㕻, 㕼, 㕽, 呝, 呞, 呟, 呠, 呡, 呢, 呤, 呥, 呦, 呧, 周, 呩, 呪, 呫, 呬, 呭, 呮, 呯, 呱, 味, 呴, 呵, 呶, 呷, 呸, 呹, 呺, 呻, 呼, 命, 呿, 咀, 咁, 咂, 咄, 咅, 咆, 咇, 咈, 咉, 咊, 咋, 和, 咍, 咎, 咏, 咐, 咑, 咒, 咔, 咕, 咖, 咗, 咘, 咙, 咚, 咛, 咜, 咝, 𠰈, 𠰉, 𠰋, 𠰌, 𠰍, 𠰏, 𠰘, 𠰙, 𠰚, 𠰪, 𠰭, 𠰮, 𠰲, 𠰳, 𠰷, 𠰹, 𠰺, 𠱀, 𠱁, 𠱂, 𠱃, 𠱄, 𠱅, 𠱆, 𠱇, 𠱈, 𠱉, 𠱊, 𠱋, 𠱌, 𠱍,Tự hình:

Pinyin: wei3;
Việt bính: fui2;
洧 vị
Nghĩa Trung Việt của từ 洧
(Danh) Sông Vị, tức Vị hà 洧河, tỉnh Hà Nam 河南.◇Khuất Nguyên 屈原: Tịch quy thứ ư Cùng Thạch hề, triêu trạc phát hồ Vị Bàn 夕歸次於窮石兮, 朝濯髮乎洧盤 (Li Tao 離騷) Đêm về nghỉ ở núi Cùng Thạch hề, buổi sáng gội tóc ở Vị Bàn.
vị, như "Vị Xuyên (một dòng sông)" (gdhn)
Nghĩa của 洧 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 10
Hán Việt: VĨ
Vĩ Xuyên (tên đất ở tỉnh Hà Nam)。洧川:地名,在河南。
Chữ gần giống với 洧:
㳖, 㳗, 㳘, 㳙, 㳚, 㳛, 㳜, 㳝, 㳞, 㳠, 㳡, 泚, 洁, 洃, 洄, 洅, 洇, 洊, 洋, 洌, 洎, 洏, 洑, 洒, 洗, 洘, 洙, 洚, 洛, 洞, 洟, 洡, 洣, 洤, 津, 洧, 洨, 洩, 洪, 洫, 洮, 洱, 洲, 洳, 洴, 洵, 洶, 洷, 洸, 洹, 洺, 活, 洼, 洽, 派, 洿, 浃, 浄, 浇, 浈, 浉, 浊, 测, 浍, 济, 浏, 浑, 浒, 浓, 浔, 洛, 洞, 𣳨, 𣳪, 𣳮, 𣳼, 𣴓, 𣴙, 𣴚, 𣴛, 𣴜,Tự hình:

Pinyin: wei4, wei2;
Việt bính: wai4 wai6
1. [多文為富] đa văn vi phú 2. [指鹿為馬] chỉ lộc vi mã 3. [指腹為婚] chỉ phúc vi hôn 4. [因為] nhân vi 5. [人為] nhân vi 6. [所為] sở vi;
為 vi, vị
Nghĩa Trung Việt của từ 為
(Động) Làm ra, chế ra.◇Chu Lễ 周禮: Vi nhạc khí 為樂器 (Xuân quan 春官, Điển đồng 典同) Chế ra nhạc khí.
(Động) Làm.
◎Như: vi thiện tối lạc 為善最樂 làm điều lành rất vui, sự tại nhân vi 事在人為 muôn sự do người làm nên.
(Động) Trị lí, sửa trị.
◎Như: vi quốc 為國 trị nước.
◇Luận Ngữ 論語: Vi chánh dĩ đức, thí như bắc thần, cư kì sở, nhi chúng tinh cung chi 為政以德, 譬如北辰, 居其所, 而眾星共之 (Vi chánh 為政) Trị lí (làm việc trị dân) mà dùng đức (để cảm hóa), thì cũng như sao bắc đẩu ở chỗ của nó, mà các sao khác hướng theo cả.
(Động) Đặt ra, lập ra, thiết trí.
◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: Tần hữu thiên hạ, liệt đô hội nhi vi chi quận ấp 秦有天下, 裂都會而為之郡邑 (Phong kiến luận 封建論) Nhà Tần nắm được thiên hạ, chia cắt các đô hội mà đặt ra quận ấp.
(Động) Đảm nhiệm, giữ chức.
◇Luận Ngữ 論語: Tử Du vi Vũ Thành tể 孟之反不伐 (Ung dã 雍也) Tử Du giữ chức tể ở Vũ Thành.
(Động) Biến thành, trở thành.
◇Thi Kinh 詩經: Cao ngạn vi cốc, Thâm cốc vi lăng 高岸為谷, 深谷為陵 (Tiểu nhã 小雅, Thập nguyệt chi giao 十月之交) Bờ cao thành hang, Vực sâu thành gò.
(Động) Là.
◎Như: thất bại vi thành công chi mẫu 失敗為成功之母 thất bại là mẹ thành công.
(Động) Khiến, làm cho.
◇Dịch Kinh 易經: Tỉnh tiết bất thực, vi ngã tâm trắc 井渫不食, 為我心惻 (Tỉnh quái 井卦) Giếng rửa sạch mà không dùng, khiến lòng ta xót xa.
(Động) Bị (thể thụ động).
◇Luận Ngữ 論語: Bất vi tửu khốn 不為酒困 (Tử Hãn 子罕) Không bị rượu làm cho khốn đốn.(Liên) Thì, thì là.
§ Dùng như tắc 則.
◇Luận Ngữ 論語: Quân tử hữu dũng nhi vô nghĩa vi loạn, tiểu nhân hữu dũng nhi vô nghĩa vi đạo 君子有勇而無義為亂, 小人有勇而無義為盜 (Dương Hóa 陽貨) Người quân tử có dũng mà không có nghĩa thì là phản loạn, kẻ tiểu nhân có dũng mà không có nghĩa thì đi trộm cướp.(Liên) Nếu, như quả.
◇Hàn Phi Tử 韓非子: Vương thậm hỉ nhân chi yểm khẩu dã ,vi cận vương, tất yểm khẩu 王甚喜人之掩口也, 為近王, 必掩口 (Nội trữ thuyết hạ 內儲說下) Vua rất thích người ta che miệng, nếu ở gần vua, thì phải che miệng.(Liên) Hay là, hoặc là.
◇Vương Duy 王維: Quân gia Thiếu Thất tây, Vi phục Thiếu Thất đông 君家少室西, 爲復少室東 (Vấn khấu giáo thư song khê 問寇校書雙谿) Nhà ông ở phía tây núi Thiếu Thất, Hay ở phía đông núi Thiếu Thất?
(Trợ) Đặt cuối câu, biểu thị nghi vấn.
◇Luận Ngữ 論語: Quân tử chất nhi dĩ hĩ, hà dĩ văn vi? 君子質而已矣, 何以文為 (Nhan Uyên 顏淵) Người quân tử chỉ cần cái chất (bản chất tốt) là đủ, cần chi tới văn (văn sức bề ngoài)?
(Trợ) Đặt cuối câu, biểu thị cảm thán.
◇Trang Tử 莊子: Quy hưu hồ quân, dữ sở dụng thiên hạ vi! 歸休乎君, 予所用天下為 (Tiêu dao du 逍遙遊) Xin về với ngôi vua của ông đi, ta chẳng dùng đến thiên hạ làm gì cả!
(Trợ) Rất, thật là.
◎Như: đại vi cao hứng 大為高興 rất là hứng khởi, thậm vi trọng yếu 甚為重要 thật là quan trọng.Một âm là vị.
(Trợ) Vì (mục đích).
◎Như: vị chánh nghĩa nhi chiến 為正義而戰 vì chính nghĩa mà chiến tranh.
(Trợ) Vì, bởi, do (nguyên nhân).
◎Như: vị hà bất khứ? 為何不去 vì sao không đi?
(Trợ) Cho, để cho.
◎Như: vị dân phục vụ 為民服務 phục vụ cho dân (vì dân mà phục vụ).
(Trợ) Với, đối với, hướng về.
◇Đào Uyên Minh 陶淵明: Thử trung nhân ngữ vân: Bất túc vị ngoại nhân đạo dã 此中人語云: 不足為外人道也 (Đào hoa nguyên kí 桃花源記) Trong bọn họ có người dặn: Ðừng kể với người ngoài hay làm gì nhé!
(Động) Giúp.
◇Luận Ngữ 論: Phu tử bất vị dã 夫子不爲也 (Thuật nhi 述而) Nhà thầy chẳng giúp vậy.Cũng viết là vi 爲.
vi, như "vi sinh (kiếm ăn), vi nhị (chia đôi)" (gdhn)
vị, như "vị (vì, nâng đỡ)" (gdhn)
Chữ gần giống với 為:
㶫, 㶬, 㶭, 㶮, 㶯, 㶰, 㶲, 炟, 炠, 炤, 炥, 炧, 炩, 炪, 炫, 炭, 炮, 炯, 炰, 炱, 炲, 炳, 炵, 炶, 炷, 炸, 点, 為, 炻, 炼, 炽, 烀, 烁, 烂, 烃, 𤇂, 𤇊, 𤇌, 𤇒, 𤇢, 𤇣, 𤇤, 𤇥, 𤇦, 𤇧, 𤇨, 𤇩, 𤇪, 𤇮,Tự hình:

Pinyin: wei4, da2, tan2, tan3;
Việt bính: wai6
1. [飲灰洗胃] ẩm hôi tẩy vị 2. [開胃] khai vị;
胃 vị
Nghĩa Trung Việt của từ 胃
(Danh) Dạ dày.(Danh) Họ Vị.
(Danh) Vị khẩu 胃口: (1) Sự muốn ăn. (2) Hứng thú.
◎Như: giá bổn thư bất hợp ngã đích vị khẩu 這本書不合我的胃口 quyển sách đó không hợp ý thú của tôi.
vị, như "vị (bao tử, dạ dày)" (vhn)
Nghĩa của 胃 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 9
Hán Việt: VỊ
1. dạ dày; bao tử。消化器官的一部分,形状象口袋,上端跟食道相连,下端跟十二指肠相连。能分泌胃液,消化食物。
2. sao Vị (một chòm sao trong Nhị thập bát tú)。 二十八宿之一。
Từ ghép:
胃蛋白酶 ; 胃口 ; 胃溃疡 ; 胃扩张 ; 胃酸 ; 胃脘 ; 胃下垂 ; 胃腺 ; 胃炎 ; 胃液
Chữ gần giống với 胃:
䏞, 䏟, 䏠, 䏡, 䏢, 䏣, 䏤, 䏥, 胂, 胃, 胄, 胆, 胉, 胊, 胋, 背, 胎, 胑, 胒, 胓, 胖, 胗, 胙, 胚, 胛, 胜, 胝, 胞, 胠, 胡, 胣, 胤, 胥, 胦, 胧, 胨, 胩, 胪, 胫, 脉, 𦙫, 𦙴, 𦙵, 𦙼, 𦚈, 𦚐, 𦚓, 𦚔, 𦚕, 𦚖, 𦚗,Tự hình:

Pinyin: wei3;
Việt bính: fui2;
痏 vị
Nghĩa Trung Việt của từ 痏
(Danh) Nhọt, vết thương.◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Quân ác tác kịch, sử nhân sang vị, đương dữ quân tuyệt hĩ 君惡作劇, 使人創痏, 當與君絕矣 (Hương Ngọc 香玉) Chàng làm trò quái ác, làm người ta bị thương, phải đoạn tuyệt với chàng mới được.
Nghĩa của 痏 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 11
Hán Việt: VĨ
nhọt; vết thương。疮;伤口。
Chữ gần giống với 痏:
㾊, 㾋, 㾌, 㾍, 㾎, 㾏, 㾐, 㾑, 㾒, 痊, 痌, 痍, 痎, 痏, 痐, 痒, 痔, 痕, 痖, 𤵹, 𤵺, 𤶄, 𤶈, 𤶎, 𤶏, 𤶐, 𤶑, 𤶒,Tự hình:

Pinyin: wei4;
Việt bính: wai6;
谓 vị
Nghĩa Trung Việt của từ 谓
Giản thể của chữ 謂.vị, như "vị chi, vô vị" (gdhn)
Nghĩa của 谓 trong tiếng Trung hiện đại:
[wèi]
Bộ: 言 (讠,訁) - Ngôn
Số nét: 16
Hán Việt: VỊ
1. nói; bảo。说。
所谓
cái gọi là
可谓 神速
có thể nói là thần tốc
2. xưng hô; gọi là。称呼; 叫做。
称谓
xưng hô; gọi là
何谓 人造卫星?
thế nào gọi là vệ tinh nhân tạo?
Từ ghép:
谓语
Dị thể chữ 谓
謂,
Tự hình:

Pinyin: kui4, xuan3;
Việt bính: wai2 wai6;
喟 vị
Nghĩa Trung Việt của từ 喟
(Động) Bùi ngùi, than thở, thán tức.◎Như: trường vị nhất thanh 長喟一聲 thở một tiếng dài ảo não.
◇Luận Ngữ 論語: Phu tử vị nhiên thán viết: Ngô dữ Điểm dã 夫子喟然歎曰: 吾與點也 (Tiên tiến 先進) Phu tử bùi ngùi than rằng: Ta cũng nghĩ như anh Điểm vậy.
vị, như "mùi vị, vị thán (thở dài)" (vhn)
ví, như "ví như" (btcn)
với, như "nói với ai" (btcn)
mồi, như "cò mồi; mồi chài" (gdhn)
Nghĩa của 喟 trong tiếng Trung hiện đại:
Chữ gần giống với 喟:
㖶, 㖷, 㖸, 㖹, 㖺, 㖻, 㖼, 㖽, 㖾, 㖿, 㗀, 㗁, 㗂, 㗃, 㗄, 㗅, 㗆, 㗇, 㗈, 㗉, 㗊, 㗋, 㗌, 㗍, 㗎, 㗑, 啙, 啺, 啻, 啼, 啽, 啾, 啿, 喀, 喁, 喂, 喃, 善, 喆, 喇, 喈, 喉, 喊, 喋, 喌, 喑, 喒, 喓, 喔, 喘, 喙, 喚, 喜, 喝, 喞, 喟, 喠, 喡, 喣, 喤, 喥, 喦, 喧, 喨, 喩, 喪, 喫, 喬, 喭, 單, 喰, 喱, 喲, 喳, 喴, 喷, 喸, 喹, 喺, 喻, 喼, 喽, 喾, 喇, 𠷇, 𠷈, 𠷤, 𠷥, 𠷦, 𠷨, 𠷬, 𠸂, 𠸄, 𠸉, 𠸊, 𠸍, 𠸎, 𠸏,Tự hình:

Pinyin: wei4;
Việt bính: wai6;
媦 vị
Nghĩa Trung Việt của từ 媦
(Danh) Tiếng xưng hô: người nước Sở gọi em gái là vị 媦. Về sau các nơi dùng theo chữ này.Nghĩa của 媦 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 12
Hán Việt:
1. em gái。妹妹。
2. (tên loài quỷ trong truyền thuyết)。传说中的兽名。
Chữ gần giống với 媦:
㛮, 㛯, 㛰, 㛱, 㛲, 㛳, 㛴, 㛵, 㛶, 㛷, 㛸, 㛹, 㛺, 㛻, 㛼, 㛽, 㛾, 㛿, 㜂, 㜃, 㜄, 婷, 婺, 婾, 婿, 媄, 媆, 媊, 媍, 媒, 媕, 媚, 媛, 媞, 媟, 媠, 媢, 媤, 媦, 媪, 媬, 媮, 媯, 𡞾, 𡠣,Tự hình:

Pinyin: wei4;
Việt bính: wai6;
渭 vị
Nghĩa Trung Việt của từ 渭
(Danh) Sông Vị, tức Vị hà 渭河 hay Vị thủy 渭水, thuộc tỉnh Cam Túc 甘肅.vây (vhn)
vấy, như "vấy bùn" (btcn)
vị, như "sông Vị, Vị Hà" (btcn)
vợi, như "vợi nước đi" (btcn)
vời, như "vẽ vời" (gdhn)
Nghĩa của 渭 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 13
Hán Việt: VỊ HÀ
Vị Hà (tên sông bắt nguồn từ tỉnh Cam Túc, chảy qua tỉnh Thiểm Tây đổ vào sông Hoàng Hà, Trung Quốc.)。渭河,发源于甘肃,经陕西流入黄河。
Từ ghép:
渭川
Chữ gần giống với 渭:
㴏, 㴐, 㴑, 㴒, 㴓, 㴔, 㴕, 㴖, 㴗, 㴘, 㴙, 㴚, 㴛, 㴜, 㴝, 㴞, 渙, 減, 渝, 渟, 渡, 渢, 渣, 渤, 渥, 渧, 渨, 温, 渫, 測, 渭, 港, 渰, 渲, 渴, 游, 渹, 渺, 渻, 渼, 渾, 湃, 湄, 湅, 湆, 湈, 湊, 湋, 湌, 湍, 湎, 湏, 湑, 湓, 湔, 湖, 湘, 湙, 湛, 湜, 湝, 湞, 湟, 湢, 湣, 湥, 湧, 湨, 湩, 湫, 湮, 湯, 湱, 湲, 湳, 湻, 湼, 湽, 湾, 湿, 満, 溁, 溂, 溃, 溅, 溆, 溇, 溈, 溉, 溋, 溌, 滋, 滞, 𣸣, 𣸲, 𣹓, 𣹔, 𣹕,Tự hình:

U+7232, tổng 12 nét, bộ Trảo 爪 [爫]
tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán
Pinyin: wei4, wei2;
Việt bính: wai4 wai6
1. [百歲爲期] bách tuế vi kì;
爲 vi, vị
Nghĩa Trung Việt của từ 爲
Cũng như vi 為.vay, như "vay tiền" (vhn)
vì, như "bởi vì" (btcn)
vĩ, như "xem vi, vị" (btcn)
vơ, như "vơ vào, bơ vơ" (btcn)
vờ, như "giả vờ" (btcn)
vi, như "vi sinh (kiếm ăn), vi nhị (chia đôi)" (gdhn)
ví, như "ví dụ" (gdhn)
vị, như "vị (vì, nâng đỡ)" (gdhn)
Tự hình:

Pinyin: wei4, he4, xie2;
Việt bính: wai6;
猬 vị
Nghĩa Trung Việt của từ 猬
Giản thể của chữ 蝟.vị, như "vị (con nhím)" (gdhn)
Nghĩa của 猬 trong tiếng Trung hiện đại:
[wèi]
Bộ: 犬 (犭) - Khuyển
Số nét: 13
Hán Việt: VỊ
名
nhím; con nhím。刺猬。
Từ ghép:
猬集
Tự hình:

Pinyin: hui4, wei4;
Việt bính: wai6 wui6
1. [字彙] tự vị;
彙 vị
Nghĩa Trung Việt của từ 彙
(Danh) Loài, loại.◎Như: tự vị 字彙.
◇Dịch Kinh 易經: Sơ cửu: Bạt mao như, dĩ kì vị, chinh cát 初九: 拔茅茹, 以其彙, 征吉 (Thái quái 泰卦) Sơ cửu: Nhổ rễ cỏ mao, lấy theo từng loại, tiến lên thì tốt.
(Danh)
§ Thông vị 蝟.
(Động) Xếp từng loại với nhau, tụ tập.
◎Như: vị tập 彙集 tụ tập.
§ Ghi chú: Âm vị theo Khang Hi tự điển 康熙字典: vu thiết quý âm vị 于切貴音胃.
vừng, như "muối vừng" (vhn)
vị, như "tự vị" (btcn)
vựng, như "vựng tập (sưu tập)" (btcn)
hối, như "hối đoái" (gdhn)
Nghĩa của 彙 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 13
Hán Việt: VỊ, VỰNG
tập hợp; gom góp; xếp lại cùng nhau。汇聚;聚集。
Dị thể chữ 彙
汇,
Tự hình:

Pinyin: wei4, wei3;
Việt bính: wai2 wai6;
蜼 vị, dữu
Nghĩa Trung Việt của từ 蜼
(Danh) Một loài vượn đuôi dài.§ Cũng đọc là dữu.
giòi, như "con giòi" (gdhn)
Chữ gần giống với 蜼:
䖿, 䗀, 䗁, 䗂, 䗃, 䗄, 䗅, 䗆, 䗇, 䗈, 䗉, 䗊, 䗕, 蜘, 蜚, 蜜, 蜝, 蜞, 蜡, 蜢, 蜥, 蜦, 蜨, 蜩, 蜮, 蜯, 蜰, 蜱, 蜳, 蜴, 蜶, 蜷, 蜺, 蜻, 蜼, 蜾, 蜿, 蝀, 蝃, 蝇, 蝈, 蝉, 蝋, 𧌇, 𧌎, 𧌓, 𧍅, 𧍆, 𧍇, 𧍈, 𧍉, 𧍊, 𧍋, 𧍌, 𧍍, 𧍎, 𧍏, 𧍐,Tự hình:

Pinyin: wei4;
Việt bính: wai6;
蝟 vị
Nghĩa Trung Việt của từ 蝟
(Danh) Con nhím.§ Tục gọi là thứ vị 刺蝟.
(Tính) Vị tập 蝟集 xúm xít, bề bộn, lộn xộn (như lông nhím xúm xít).
◎Như: sự như vị tập 事如蝟集 việc dồn dập.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Nhân hựu niên cận tuế bức, chư vụ vị tập bất toán ngoại, hựu hữu Lâm Chi Hiếu khai liễu nhất cá nhân danh đan tử lai 因又年近歲逼,諸務蝟集不算外,又有林之孝開了一個人名單子來 (Đệ thất thập hồi) Nhân lại gần đến ngày cuối năm vội gấp, ngoài những việc bề bộn, còn có Lâm Chí Hiếu khai danh sách đến trình.
vị, như "vị (con nhím)" (gdhn)
Chữ gần giống với 蝟:
䗋, 䗌, 䗍, 䗎, 䗏, 䗐, 䗑, 䗒, 䗓, 䗔, 䗖, 蝌, 蝎, 蝐, 蝒, 蝓, 蝔, 蝗, 蝘, 蝙, 蝛, 蝝, 蝞, 蝟, 蝠, 蝡, 蝣, 蝤, 蝥, 蝦, 蝨, 蝩, 蝮, 蝯, 蝰, 蝱, 蝲, 蝳, 蝴, 蝶, 蝻, 蝼, 蝽, 蝾, 蝿, 螀, 𧍝, 𧍰, 𧍴, 𧎛, 𧎜, 𧎝, 𧎠,Dị thể chữ 蝟
猬,
Tự hình:

Pinyin: wei4;
Việt bính: wai6;
謂 vị
Nghĩa Trung Việt của từ 謂
(Động) Bảo, báo cho biết, nói với.◇Luận Ngữ 論語: Tử vị Tử Hạ viết: Nhữ vi quân tử nho, vô vi tiểu nhân nho 子謂子夏曰: 女為君子儒, 無為小人儒 (Ung dã 雍也) Khổng Tử bảo Tử Hạ rằng: Ngươi hãy làm nhà nho quân tử, đừng làm nhà nho tiểu nhân.
(Động) Bình luận, nói về.
◇Luận Ngữ 論語: Tử vị thiều, tận mĩ hĩ, hựu tận thiện dã 子謂韶, 盡美矣, 又盡善也 (Bát dật 八佾) Khổng Tử nói về nhạc Thiều (của vua Thuấn): cực hay, lại vô cùng tốt lành.
(Động) Nói.
◇Thi Kinh 詩經: Thùy vị Hà quảng? 誰謂河廣 (Vệ phong 衛風, Hà quảng 河廣) Ai nói sông Hoàng Hà rộng?
(Động) Gọi là, gọi rằng.
◎Như: thử chi vị đại trượng phu 此之謂大丈夫 thế mới gọi là bậc đại trượng phu.
(Động) Cho là.
◇Tả truyện 左傳: Thần vị quân chi nhập dã, kì tri chi hĩ 臣謂君之入也, 其知之矣 (Hi Công nhị thập tứ niên 僖公二十四年) Thần cho rằng nhà vua vào (nước Tấn), thì chắc đã biết rồi.
(Động) Là.
§ Thông vi 為.
◇Thi Kinh 詩經: Túy nhi bất xuất, thị vị phạt đức 醉而不出, 是謂伐德 (Tiểu nhã 小雅, Tân chi sơ diên 賓之初筵) Say mà không ra, là tổn hại đức.
(Động) Nhẫn chịu.
§ Cũng như nại 奈.
◇Thi Kinh 詩經: Thiên thật vi chi, Vị chi hà tai? 天實為之, 謂之何哉 (Bội phong 邶風, Bắc môn 北門) Trời thật đã làm như thế, Thì chịu chứ làm sao?
(Động) Khiến, để cho.
§ Cũng như sử 使, nhượng 讓.
◇Thi Kinh 詩經: Tự thiên tử sở, Vị ngã lai hĩ 自天子所, 謂我來矣 (Tiểu nhã 小雅, Xuất xa 出車) Từ chỗ thiên tử, Khiến ta đến đấy.(Liên Với, và.
§ Cũng như hòa 和, dữ 與.
◇Sử Kí 史記: Tấn ư thị dục đắc Thúc Chiêm vi lục, Trịnh Văn Công khủng, bất cảm vị Thúc Chiêm ngôn 晉於是欲得叔詹為僇,鄭文公恐, 不敢謂叔詹言 (Trịnh thế gia 鄭世家) Tấm do đấy muốn được Thúc Chiêm để giết, Trịnh Văn Công sợ, không dám nói với Thúc Chiêm.
(Danh) Ý nghĩa.
◎Như: vô vị chi sự 無謂之事 việc không có nghĩa lí gì cả.
◇Hàn Dũ 韓愈: Oa mãnh minh vô vị 蛙黽鳴無謂 (Tạp thi 雜詩) Cóc nhái kêu vô nghĩa.
(Danh) Họ Vị.
vị, như "vị chi, vô vị" (gdhn)
Chữ gần giống với 謂:
䛹, 䛺, 䛻, 䛼, 䛽, 諜, 諝, 諞, 諟, 諠, 諡, 諢, 諤, 諦, 諧, 諪, 諫, 諬, 諭, 諮, 諰, 諱, 諳, 諴, 諵, 諶, 諷, 諺, 諼, 謀, 謁, 謂, 諾, 諸,Dị thể chữ 謂
谓,
Tự hình:

Pinyin: sui1;
Việt bính: seoi1
1. [雖然] tuy nhiên;
雖 tuy, vị
Nghĩa Trung Việt của từ 雖
(Liên) Tuy rằng.◇Hàn Phi Tử 韓非子: Hải thủy tuy đa, hỏa tất bất diệt hĩ 海水雖多, 火必不滅矣 (Thuyết lâm thượng 說林上).(Liên) Nếu như, dù cho, dẫu có.
§ Biểu thị giả thiết.
◇Luận Ngữ 論語: Tuy viết vị học, ngô tất vị chi học hĩ 雖曰未學, 吾必謂之學矣 (Học nhi 學而) Dẫu ai nói rằng (người đó) chưa học, chớ tôi bảo rằng đã có học rồi đó.
◇Sử Kí 史記: Binh toại loạn, độn tẩu, Triệu tướng tuy trảm chi, bất năng cấm dã 兵遂亂, 遁走, 趙將雖斬之, 不能禁也 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮陰侯列傳) Thế là quân (Triệu) rối loạn, chạy trốn, tướng Triệu dù có chém, cũng không cấm cản được.
(Phó) Chỉ, chỉ có.
§ Thông duy 惟.
◇Luận Ngữ 論語: Thí như bình địa, tuy phúc nhất quỹ, tiến, ngô vãng dã 譬如平地, 雖覆一簣, 進, 吾往也 (Tử Hãn 子罕) Ví như trên đất bằng, chỉ mới đổ một sọt thôi, tiến tới, ta tiếp tục đổ nữa.
(Trợ) Dùng ở đầu câu.
§ Thông duy 唯.
◇Tả truyện 左傳: Tuy tệ ấp chi sự quân, hà dĩ bất miễn? 雖敝邑之事君, 何以不免? (Văn công thập thất niên 文公十七年).
(Danh) Tên một giống trùng, như con tích dịch 蜥蜴 một loại thằn lằn có vằn đốm.Một âm là vị.
(Danh) Một giống thú như con lợn, mũi hếch lên, đuôi dài rẽ làm đôi.
§ Thông vị 蜼.
tuy, như "tuy vậy" (vhn)
Dị thể chữ 雖
虽,
Tự hình:

Dịch vị sang tiếng Trung hiện đại:
口 《 指口味。》口感 《 食物吃到嘴里时的感觉。》loại mì này vị ngon mà chất dinh dưỡng cũng nhiều.
这种面条吃 起来口感好, 营养也较丰富。 未 《没(跟"已"相对)。》
vị thành niên
未成年。
味; 味儿 《物质所具有的能使舌头得到某种味觉的特性。》
mùi vị
味道。
mùi vị đậm đà; ăn ngon miệng; ăn ngon lành.
津津有味。
thang thuốc này gồm bảy vị thuốc.
这个方子共有七味药。
味道 《物质所具有的能使舌头得到某种味觉的特性。》
位 《量词, 用于人(含敬意)。》
các ngài; chư vị
诸位。
trong nhà có mấy vị khách.
家里来了几位客人。
胃 《消化器官的一部分, 形状象口袋, 上端跟食道相连, 下端跟十二指肠相连。能分泌胃液, 消化食物。》
为了 《表示目的。》
Nghĩa chữ nôm của chữ: vị
| vị | 位: | vị trí, vị thế |
| vị | 为: | vị (vì, nâng đỡ, xua tới) |
| vị | 匯: | tự vị |
| vị | 味: | vị ngọt |
| vị | 喟: | mùi vị, vị thán (thở dài) |
| vị | 彙: | tự vị |
| vị | 未: | vị thành niên |
| vị | 汇: | tự vị |
| vị | 洧: | Vị Xuyên (một dòng sông) |
| vị | 渭: | sông Vị, Vị Hà |
| vị | 滙: | tự vị |
| vị | 為: | vị (vì, nâng đỡ) |
| vị | 爲: | vị (vì, nâng đỡ) |
| vị | 猬: | vị (con nhím) |
| vị | 胃: | vị (bao tử, dạ dày) |
| vị | 蝟: | vị (con nhím) |
| vị | 謂: | vị chi, vô vị |
| vị | 谓: | vị chi, vô vị |
| vị | 鮪: | vị (cá sturgeon, cá tuna) |
| vị | 鲔: | vị (cá sturgeon, cá tuna) |
Gới ý 15 câu đối có chữ vị:
Diện mệnh chỉ kim vô nhất ngữ,Tâm tang vị khả đoản tam niên
Trước mặt đến nay không một ngữ,Tang lòng chưa thể trọn ba năm
Vị thuỷ nhất can nhàn thí điếu,Vũ lăng thiên thụ tiếu hành chu
Bên giòng sông Vị thả câu chơi,Rừng rậm Vũ Lăng cười thuyền dạo
Xuân thụ tảo điêu bi vị dĩ,Huyên hoa tài vẫn thống hà như
Xuân thụ sớm khô đau chưa dứt,Huyên hoa lại rụng xót làm sao
Lâm thâm lý bạc ngôn do tại,Dụ chí thừa hoan dưỡng vị năng
'Vực sâu băng mỏng' câu còn đó,Lời dạy thuận vui buổi dưỡng đâu

Tìm hình ảnh cho: vị Tìm thêm nội dung cho: vị
