Từ: thương có ý nghĩa gì?
Tìm thấy 32 kết quả cho từ thương:
Đây là các chữ cấu thành từ này: thương
U+4ED3, tổng 4 nét, bộ Nhân 人 [亻]
giản thể, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán
Pinyin: cang1;
Việt bính: cong1;
仓 thương, thảng
Nghĩa Trung Việt của từ 仓
Giản thể của chữ 倉.thương, như "thương (kho)" (gdhn)
Nghĩa của 仓 trong tiếng Trung hiện đại:
[cāng]
Bộ: 人 (亻) - Nhân
Số nét: 4
Hán Việt: THƯƠNG
1. kho; nhà kho; thương khố; kho lẫm。仓房;仓库。
粮食满仓
lương thực đầy kho
2. họ Thương。 姓。
Từ ghép:
仓廒 ; 仓储 ; 仓促 ; 仓猝 ; 仓房 ; 仓庚 ; 仓皇 ; 仓库 ; 仓廪 ; 仓容 ; 仓舍
Dị thể chữ 仓
倉,
Tự hình:

Pinyin: shang1;
Việt bính: soeng1;
伤 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 伤
Giản thể của chữ 傷.thương, như "thương binh; thương cảm; thương hàn" (gdhn)
Nghĩa của 伤 trong tiếng Trung hiện đại:
[shāng]
Bộ: 人 (亻) - Nhân
Số nét: 6
Hán Việt: THƯƠNG
1. tổn thương; thiệt hại; tổn thất (cơ thể, vật thể)。人体或其他物体受到的损害。
内伤。
nội thương.
虫伤。
tổn thất do sâu bệnh.
探伤。
xem xét tình hình tổn thất.
轻伤不下火线。
bị thương nhẹ, không rời khỏi hoả tuyến.
2. làm tổn hại; làm tổn thương。伤害。
伤了筋骨。
làm hại đến gân cốt.
出口伤人。
mở miệng ra là làm tổn thương đến người khác.
伤感情。
làm tổn thương tình cảm.
3. bi thương; đau thương。悲伤。
忧伤。
ưu buồn.
哀伤。
đau thương.
伤感。
thương cảm.
4. ngán; chán; ngấy (do ăn quá nhiều); rám。因过度而感到厌烦(多指饮食)。
伤食。
thương thực (cách gọi của đông y, bệnh của đường tiêu hoá, do ăn uống gây nên).
吃糖吃伤了。
ăn kẹo ngán rồi.
晒伤妆
trang điểm kiểu rám nắng
5. làm hại; cản trở。妨碍。
无伤大体。
không hại gì đến tổng thể.
Từ ghép:
伤疤 ; 伤兵 ; 伤悼 ; 伤风 ; 伤风败俗 ; 伤俘 ; 伤感 ; 伤害 ; 伤寒 ; 伤号 ; 伤耗 ; 伤痕 ; 伤口 ; 伤脑筋 ; 伤气 ; 伤热 ; 伤神 ; 伤生 ; 伤食 ; 伤势 ; 伤逝 ; 伤天害理 ; 伤亡 ; 伤心 ; 伤心惨目 ; 伤员
Chữ gần giống với 伤:
㐸, 㐹, 㐺, 㐻, 㐼, 㐽, 仮, 仰, 仲, 仳, 仵, 件, 价, 仸, 任, 仼, 份, 仾, 仿, 伀, 企, 伃, 伈, 伉, 伊, 伍, 伎, 伏, 伐, 休, 伕, 众, 优, 伙, 会, 伛, 伜, 伝, 伞, 伟, 传, 伢, 伣, 伤, 伥, 伦, 伧, 伩, 伪, 伫, 佤, 𠇍, 𠇕,Tự hình:

Pinyin: cang1;
Việt bính: cong1;
沧 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 沧
Cũng như chữ thương 滄.Giản thể của chữ 滄.thương, như "tang thương" (gdhn)
Nghĩa của 沧 trong tiếng Trung hiện đại:
[cāng]
Bộ: 水 (氵,氺) - Thuỷ
Số nét: 8
Hán Việt: THƯƠNG
形
xanh biếc; biếc; xanh ngắt; xanh thẳm。(水)青绿色。
沧海
biển biếc
Từ ghép:
沧沧 ; 沧海 ; 沧海桑田 ; 沧海一粟 ; 沧茫 ; 沧桑
Chữ gần giống với 沧:
㳀, 㳁, 㳂, 㳃, 㳄, 㳅, 㳆, 㳇, 㳈, 㳉, 㳊, 汧, 汨, 汩, 汪, 汫, 汭, 汰, 汴, 汵, 汶, 汹, 決, 汽, 汾, 汿, 沁, 沂, 沃, 沄, 沅, 沆, 沇, 沈, 沉, 沌, 沍, 沏, 沐, 沒, 沔, 沕, 沖, 沘, 沙, 沚, 沛, 沟, 没, 沢, 沣, 沤, 沥, 沦, 沧, 沨, 沩, 沪, 沈, 𣲠, 𣲦,Dị thể chữ 沧
滄,
Tự hình:

thương, thưởng [thương, thưởng]
U+82CD, tổng 7 nét, bộ Thảo 艹
giản thể, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán
Pinyin: cang1, cang3;
Việt bính: cong1;
苍 thương, thưởng
Nghĩa Trung Việt của từ 苍
Giản thể của chữ 蒼.thương, như "thương (màu lam, lục thẫm)" (gdhn)
Nghĩa của 苍 trong tiếng Trung hiện đại:
[cāng]
Bộ: 艸 (艹) - Thảo
Số nét: 10
Hán Việt: THƯƠNG
形
1. xanh biếc; biêng biếc; biếc (vừa lam vừa lục)。青色(包括蓝和绿)。
苍松翠柏。
tùng xanh bách biếc
形
2. xám trắng; xám nhạt; bạc。灰白色。
苍髯。
râu bạc
3. trời xanh; không trung。指天或天空。
4. họ Thương。姓。
Từ ghép:
苍白 ; 苍苍 ; 苍翠 ; 苍黄 ; 苍劲 ; 苍老 ; 苍凉 ; 苍龙 ; 苍鹭 ; 苍茫 ; 苍莽 ; 苍铅 ; 苍穹 ; 苍生 ; 苍生涂炭 ; 苍天 ; 苍头 ; 苍鹰 ; 苍蝇 ; 苍蝇拍子 ; 苍郁 ; 苍术
Chữ gần giống với 苍:
芘, 芙, 芚, 芛, 芜, 芟, 芠, 芡, 芣, 芥, 芦, 芧, 芩, 芪, 芫, 芬, 芭, 芮, 芯, 芰, 花, 芳, 芷, 芸, 芹, 芼, 芽, 芾, 苁, 苄, 苅, 苇, 苈, 苊, 苋, 苌, 苍, 苎, 苏,Dị thể chữ 苍
蒼,
Tự hình:

Pinyin: qiang1, qiang4;
Việt bính: coeng3;
戗 thương, sang
Nghĩa Trung Việt của từ 戗
Giản thể của chữ 戧.thương, như "thương (tường xây)" (gdhn)
Nghĩa của 戗 trong tiếng Trung hiện đại:
[qiāng]
Bộ: 戈 - Qua
Số nét: 8
Hán Việt: THƯƠNG
1. ngược; trái; đối ngược。方向相对;逆。
戗风。
ngược gió.
戗辙儿走(反着规定的交通方向走)。
đi ngược chiều。
2. trái ngược; không hợp nhau (lời nói)。(言语)冲突。
两人说戗了,吵了起来。
hai người nói chuyện không hợp, cãi nhau.
Ghi chú: 另见qiàng
Từ phồn thể: (戧)
[qiàng]
Bộ: 戈(Qua)
Hán Việt: THƯƠNG
1. kèo nhà。斜对着墙角的屋架。
2. xà nhà。支撑柱子或墙壁使免于倾倒的木头。
3. chống đỡ; chống。支撑。
用两根木头来戗住这堵墙。
dùng hai cây gỗ để chống bức tường này.
Ghi chú: 另见qiāng
Dị thể chữ 戗
戧,
Tự hình:

Pinyin: qiang1;
Việt bính: coeng1;
斨 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 斨
(Danh) Một thứ búa có lỗ tra cán hình vuông.thương, như "thương (cái bú cây vuông)" (gdhn)
Nghĩa của 斨 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 8
Hán Việt: THƯƠNG
rìu。古代的一种斧子。
Tự hình:

Pinyin: qiang1, cheng1;
Việt bính: coeng1;
枪 thương, sanh
Nghĩa Trung Việt của từ 枪
Giản thể của chữ 槍.sang, như "cơ sang (súng)" (gdhn)
thương, như "ngọn thương" (gdhn)
Nghĩa của 枪 trong tiếng Trung hiện đại:
[qiàng]
Bộ: 木 (朩) - Mộc
Số nét: 8
Hán Việt: THƯƠNG
1. cây giáo; cây thương。旧式兵器,在长柄的一端装有尖锐的金属头,如红缨枪、标枪。
2. súng lục。口径在2厘米以下,发射枪弹的武器,如手枪、步枪、机关枪等。
3. dạng súng (máy móc có hình dạng như súng như súng điện tử, súng hàn, súng khoan đá)。性能或形状像枪的器械,如发射电子的电子枪,气焊用的焊枪。
4. thi hộ; làm bài thi hộ。枪替。
打枪。
làm bài thi hộ.
Từ ghép:
枪毙 ; 枪刺 ; 枪弹 ; 枪法 ; 枪杆 ; 枪决 ; 枪林弹雨 ; 枪杀 ; 枪手 ; 枪手 ; 枪替 ; 枪乌贼 ; 枪械 ; 枪眼 ; 枪支 ; 枪子儿
Chữ gần giống với 枪:
㭇, 㭈, 㭉, 㭊, 㭋, 㭌, 㭍, 㭎, 㭏, 杪, 杭, 杮, 杯, 杰, 東, 杲, 杳, 杴, 杵, 杶, 杷, 杸, 杺, 杻, 杼, 松, 板, 枀, 构, 枅, 枇, 枉, 枋, 枌, 枏, 析, 枑, 枒, 枓, 枕, 林, 枘, 枚, 枛, 果, 枝, 枞, 枟, 枠, 枡, 枢, 枣, 枥, 枧, 枨, 枩, 枪, 枫, 枬, 枭, 杻, 林, 𣏴, 𣏾, 𣏿, 𣐄, 𣐅, 𣐆,Dị thể chữ 枪
槍,
Tự hình:

Pinyin: qiang1;
Việt bính: coeng1;
玱 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 玱
Giản thể của chữ 瑲.thương, như "thương (tiếng ngọc va nhau)" (gdhn)
Nghĩa của 玱 trong tiếng Trung hiện đại:
[qiāng]
Bộ: 玉 (王,玊) - Ngọc
Số nét: 9
Hán Việt: THƯƠNG
lanh canh (Từ tượng thanh)。象声词,形容玉器相撞的响声。
Dị thể chữ 玱
瑲,
Tự hình:

Pinyin: shang1;
Việt bính: soeng1;
殇 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 殇
Giản thể của chữ 殤.thương, như "thương (chết non)" (gdhn)
Nghĩa của 殇 trong tiếng Trung hiện đại:
[shāng]
Bộ: 歹 - Đãi
Số nét: 9
Hán Việt: THƯƠNG
chết yểu; chết trẻ; chết non。没有到成年就死去。
Dị thể chữ 殇
殤,
Tự hình:

Pinyin: cang1, qiang1;
Việt bính: cong1;
鸧 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 鸧
Giản thể của chữ 鶬.thương, như "thương (một loại hoàng anh)" (gdhn)
Nghĩa của 鸧 trong tiếng Trung hiện đại:
[cāng]
Bộ: 鳥 (鸟) - Điểu
Số nét: 15
Hán Việt: THƯƠNG
chim Thương canh; chim Hoàng li。黄鹂。也作仓庚。
Từ ghép:
鸧鹒
Dị thể chữ 鸧
鶬,
Tự hình:

U+5009, tổng 10 nét, bộ Nhân 人 [亻]
phồn thể, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán
Pinyin: cang1, ge3;
Việt bính: cong1
1. [倉卒] thảng thốt;
倉 thương, thảng
Nghĩa Trung Việt của từ 倉
(Danh) Chỗ để tồn trữ các loại cốc.◎Như: mễ thương 米倉 đụn thóc gạo.
(Danh) Kho, vựa.
◎Như: hóa thương 貨倉 kho hàng, diêm thương 鹽倉 vựa muối.
◇Pháp Hoa Kinh 法華經: Kì chư thương khố, tất giai doanh dật 其諸倉庫, 悉皆盈溢 (Tín giải phẩm đệ tứ 信解品第四) Các kho vựa của người ấy, thảy đều đầy tràn.
(Danh) Khoang thuyền.
§ Thông thương 艙.
(Danh) Họ Thương.
◎Như: Thương Cát 倉葛.
(Tính) Xanh.
§ Thông thương 蒼.
◇Lễ Kí 禮記: Giá thương long, tái thanh kì 駕倉龍, 載青旂 (Nguyệt lệnh 月令) Cưỡi rồng xanh, mang cờ lam.Một âm là thảng.
(Phó)
◎Như: thảng thốt 倉卒 vội vàng, hấp tấp, thảng hoàng 倉皇 gấp vội.
◇Cao Bá Quát 高伯适: Cánh sử thảng hoàng thoát võng la 更使倉皇脫網羅 (Cảm phú 感賦) Lại khiến cho vội vàng thoát khỏi lưới bủa vây.
thương, như "thương (kho)" (vhn)
Chữ gần giống với 倉:
㑣, 㑥, 㑦, 㑧, 㑨, 㑩, 㑪, 㑫, 俯, 俱, 俲, 俳, 俴, 俵, 俶, 俸, 俺, 俻, 俾, 倀, 倂, 倃, 倅, 倆, 倈, 倉, 個, 倌, 倍, 倏, 倐, 們, 倒, 倔, 倕, 倖, 倘, 候, 倚, 倛, 倜, 倝, 倞, 借, 倡, 倢, 倣, 値, 倥, 倦, 倨, 倩, 倪, 倫, 倬, 倭, 倮, 倳, 倶, 倸, 倹, 债, 倻, 值, 倽, 倾, 倫, 𠉱, 𠊁, 𠊙, 𠊚, 𠊛, 𠊜, 𠊝, 𠊟, 𠊡,Dị thể chữ 倉
仓,
Tự hình:

Pinyin: cang1;
Việt bính: cong1;
舱 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 舱
Giản thể của 艙.thương, như "thương (khoang thuyền)" (gdhn)
Nghĩa của 舱 trong tiếng Trung hiện đại:
[cāng]
Bộ: 舟 - Chu
Số nét: 10
Hán Việt: THƯƠNG
名
khoang; buồng (khoang thuyền hoặc máy bay)。船或飞机中分隔开来载人或装东西的部分。
货舱。
khoang hàng hoá
客舱。
khoang hành khách
前舱。
khoang trước
房舱。
buồng khách (tàu thuỷ)
头等舱。
khoang hạng nhất
Từ ghép:
舱口 ; 舱面 ; 舱室 ; 舱位
Dị thể chữ 舱
艙,
Tự hình:

Pinyin: shang1;
Việt bính: soeng1
1. [巨商] cự thương 2. [協商] hiệp thương 3. [客商] khách thương 4. [參商] sâm thương 5. [商女] thương nữ;
商 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 商
(Danh) Người đi buôn bán.◎Như: thương nhân 商人 người buôn, thương gia 商家 nhà buôn.
(Danh) Nghề nghiệp buôn bán.
◎Như: kinh thương 經商 kinh doanh buôn bán.
(Danh) Tiếng thương, một trong ngũ âm: cung, thương, giốc, chủy, vũ 宮, 商, 角, 徵, 羽.
(Danh) Sao Thương, tức là sao hôm.
(Danh) Nhà Thương, vua Thang thay nhà Hạ 夏 lên làm vua gọi là nhà Thương 商 (1711-1066 trước CN).
(Danh) Giờ khắc.
§ Đồng hồ ngày xưa cho mặt trời lặn ba thương là buổi tối.
(Danh) Thương số (toán học).
◎Như: lục trừ dĩ tam đích thương vi nhị 六除以三的商為二 sáu chia cho ba, thương số là hai.
(Danh) Họ Thương.
(Động) Bàn bạc, thảo luận.
◎Như: thương lượng 商量 thảo luận, thương chước 商酌 bàn bạc, đắn đo với nhau.
(Tính) Thuộc về mùa thu.
◎Như: thương tiêu 商飆 gió thu.
◇Mạnh Giao 孟郊: Thương trùng khốc suy vận 商蟲哭衰運 (Thu hoài 秋懷) Côn trùng mùa thu khóc thương thời vận suy vi.
thương, như "thương thuyết" (vhn)
Nghĩa của 商 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 11
Hán Việt: THƯƠNG
1. thương lượng; bàn bạc。商量。
协商。
hiệp thương.
有要事相商。
có việc quan trọng cần bàn bạc.
2. thương nghiệp。商业。
经商。
kinh thương; buôn bán.
通商。
thông thương.
3. thương nhân; nhà buôn; con buôn。商人。
布商。
người buôn vải.
商旅。
thương khách; người buôn bán hàng đường dài.
4. số thương (kết quả của phép chia)。除法运算的得数。
八被四除的商是二。
thương số 8 chia 2 là 4.
5. dùng một con số nhất định làm thương số。用某数做商。
八除以二商四。
8 chia cho 2 được 4.
6. âm thương (một trong năm âm cổ, tương đương với hai giản phổ)。古代五音之一,相当于简谱的"2"。参看〖五音〗。
7. sao Thương (một chòm sao trong nhị thập bát tú)。二十八宿中的心宿。
8. nhà Thương (triều đại Trung Quốc, từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XI trước công nguyên)。朝代,约公元前17世纪初一公元前11世纪,汤所建。
9. họ Thương。姓。
Từ ghép:
商标 ; 商埠 ; 商场 ; 商船 ; 商店 ; 商队 ; 商兑 ; 商贩 ; 商港 ; 商贾 ; 商行 ; 商号 ; 商会 ; 商计 ; 商籁体 ; 商量 ; 商旅 ; 商品 ; 商品肥料 ; 商品经济 ; 商品粮 ; 商品流通 ; 商品生产 ; 商洽 ; 商情 ; 商榷 ; 商人 ; 商谈 ; 商讨 ; 商务 ; 商业 ; 商议 ; 商约 ; 商酌
Chữ gần giống với 商:
㖟, 㖠, 㖡, 㖢, 㖣, 㖤, 㖥, 㖦, 㖧, 㖨, 㖩, 㖪, 㖫, 㖭, 㖮, 㖵, 唩, 唪, 唫, 唬, 唭, 售, 唯, 唰, 唱, 唲, 唳, 唵, 唶, 唷, 唸, 唹, 唻, 唼, 唽, 唾, 唿, 啀, 啁, 啂, 啃, 啄, 啅, 商, 啇, 啉, 啋, 啌, 啍, 啎, 問, 啐, 啑, 啒, 啓, 啔, 啕, 啖, 啗, 啚, 啛, 啜, 啝, 啞, 啡, 啢, 啤, 啥, 啦, 啧, 啨, 啩, 啪, 啬, 啭, 啮, 啯, 啰, 啱, 啲, 啴, 啵, 啶, 啷, 啸, 啹, 𠴫, 𠴭, 𠴰, 𠴳, 𠴼, 𠵇, 𠵈, 𠵉, 𠵋, 𠵏, 𠵐, 𠵘,Tự hình:

tương, tướng, thương [tương, tướng, thương]
U+5C07, tổng 11 nét, bộ Thốn 寸
phồn thể, độ thông cao, nghĩa chữ hán
Pinyin: jiang1, jiang4, qiang1;
Việt bính: zoeng1 zoeng3
1. [陰將] âm tướng 2. [大將] đại tướng 3. [敗將] bại tướng 4. [部將] bộ tướng 5. [主將] chủ tướng 6. [諸將] chư tướng 7. [戰將] chiến tướng 8. [名將] danh tướng 9. [勇將] dũng tướng 10. [卿將] khanh tướng 11. [健將] kiện tướng 12. [儒將] nho tướng 13. [將來] tương lai 14. [上將] thượng tướng 15. [中將] trung tướng;
將 tương, tướng, thương
Nghĩa Trung Việt của từ 將
(Phó) Sẽ, có thể.◇Luận Ngữ 論語: Quý Thị tương phạt Chuyên Du 季氏將伐顓臾 (Quý thị 季氏) Họ Quý có thể sẽ đánh nước Chuyên Du.
(Phó) Sắp, sắp sửa.
◎Như: tương yếu 將要 sắp sửa.
◇Luận Ngữ 論語: Điểu chi tương tử, kì minh dã ai; nhân chi tương tử, kì ngôn dã thiện 鳥之將死, 其鳴也哀; 人之將死, 其言也善 (Thái Bá 泰伯) Con chim sắp chết, tiếng kêu bi ai; người ta sắp chết, lời nói tốt lành.
(Phó) Gần (số lượng).
◇Mạnh Tử 孟子: Tương ngũ thập lí dã 將五十里也 (Đằng Văn Công thượng 滕文公上) Gần năm mươi dặm.
(Phó) Vừa, vừa mới.
◎Như: tương khốc tựu tiếu 將哭就笑 vừa mới khóc đã cười, tha tương tiến môn một nhất hội nhi 他將進門沒一會兒 anh ta vừa mới vào cửa không bao lâu.
(Động) Tiến bộ, tiến lên.
◇Thi Kinh 詩經: Nhật tựu nguyệt tương 日就月將 (Chu tụng 周頌, Kính chi 敬之) (Mong) ngày tháng được thành công, tiến bộ.
(Động) Cầm, giữ, đem.
◎Như: tương tửu lai 將酒來 đem rượu lại.
(Động) Giúp đỡ, phù trợ.
◇Thi Kinh 詩經: Lạc chỉ quân tử, Phúc lí tương chi 樂只君子, 福履將之 (Chu nam 周南, Cù mộc 樛木) Vui thay bậc quân tử (bà Hậu Phi), Phúc lộc sẽ giúp đỡ bà.
(Động) Nghỉ, nghỉ ngơi.
◎Như: tương dưỡng 將養 an dưỡng, nghỉ ngơi.
◇Lí Thanh Chiếu 李清照: Sạ noãn hoàn hàn thì hậu, tối nan tương tức 乍暖還寒時候, 最難將息 (Tầm tầm mịch mịch từ 尋尋覓覓詞) Thời tiết chợt ấm rồi lại lạnh, thật khó mà nghỉ ngơi được.
(Động) Tiễn đưa.
◇Thi Kinh 詩經: Chi tử vu quy, Bách lượng tương chi 之子于歸, 百兩將之 (Triệu nam 召南, Thước sào 鵲巢) Cô ấy về nhà chồng, Trăm cỗ xe đưa tiễn.
(Động) Làm, tiến hành.
◎Như: thận trọng tương sự 慎重將事 cẩn thận làm việc.
(Động) Chiếu tướng (đánh cờ tướng).
◎Như: ngã giá nhất bộ trừu xa, hạ nhất bộ tựu yếu tương liễu 我這一步抽車, 下一步就要將了 tôi một bước rút con xe, hạ xuống một bước thế là chiếu tướng!
(Động) Nói khích.
◎Như: thoại tương tha 話將他 nói khích anh ta.
(Giới) Lại, đi.
§ Dùng như bả 把.
◎Như: tương hoa sáp hảo 將花插好 cắm hoa vào, tương môn quan hảo 將門關好 đóng cửa lại.
(Giới) Lấy, đem.
§ Dùng như dĩ 以.
◎Như: tương công chiết tội 將功折罪 lấy công bù tội.
◇Chiến quốc sách 戰國策: Tô Tần thủy tương liên hoành thuyết Tần Huệ Vương 蘇秦始將連橫說秦惠王 (Tần sách nhất) Tô Tần mới đầu đem (chủ trương) liên hoành thuyết phục Tần Huệ Vương.(Liên) Với, và.
◇Dữu Tín 庾信: Mi tương liễu nhi tranh lục, Diện cộng đào nhi cạnh hồng 眉將柳而爭綠, 面共桃而競紅 (Xuân phú 春賦) Mi với liễu tranh xanh, Mặt cùng đào đua hồng.(Liên) Vừa, lại.
◎Như: tương tín tương nghi 將信將疑 vừa tin vừa ngờ (nửa tin nửa ngờ).
(Trợ) Đặt sau động từ, dùng chung với tiến lai 進來, khởi lai 起來, tiến khứ 進去: nào, đi, lên.
◎Như: đả tương khởi lai 打將起來 đánh đi nào, khốc tương khởi lai 哭將起來 khóc lên đi.Một âm là tướng.
(Danh) Người giữ chức cao trong quân.
◎Như: đại tướng 大將, danh tướng 名將, dũng tướng 勇將.
(Động) Chỉ huy, cầm đầu.
◎Như: Hàn Tín tướng binh, đa đa ích thiện 韓信將兵, 多多益善 Hàn Tín chỉ huy quân, càng đông càng tốt.Một âm là thương.
(Động) Xin, mời, thỉnh cầu.
◇Thi Kinh 詩經: Thương tử vô nộ 將子無怒 (Vệ phong 衛風, Manh 氓) Mong anh đừng giận dữ.
tướng, như "tướng quân; tướng sĩ" (vhn)
tương, như "tương lai; tương trợ" (btcn)
Tự hình:

Pinyin: qiang1, qiang4;
Việt bính: coeng1;
跄 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 跄
Giản thể của chữ 蹌.sang, như "lương sang (lảo đảo)" (gdhn)
Nghĩa của 跄 trong tiếng Trung hiện đại:
[qiāng]
Bộ: 足 - Túc
Số nét: 11
Hán Việt: THƯƠNG
nhẹ nhàng; lễ phép。跄跄。
Ghi chú: 另见qiàng
Từ ghép:
跄跄
Từ phồn thể: (蹌)
[qiàng]
Bộ: 足(Túc)
Hán Việt: SANG
loạng choạng。跄踉。
Ghi chú: 另见qiāng
Từ ghép:
跄踉
Dị thể chữ 跄
蹌,
Tự hình:

thương, tràng, trường [thương, tràng, trường]
U+89DE, tổng 12 nét, bộ Giác 角
giản thể, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán
Pinyin: shang1;
Việt bính: soeng1;
觞 thương, tràng, trường
Nghĩa Trung Việt của từ 觞
Giản thể của chữ 觴.thương, như "thương (chén để uống rượu)" (gdhn)
Nghĩa của 觞 trong tiếng Trung hiện đại:
[shāng]
Bộ: 角 - Giác
Số nét: 12
Hán Việt: THƯƠNG
chén uống rượu。古代称酒杯。
Dị thể chữ 觞
觴,
Tự hình:

Pinyin: shang1;
Việt bính: soeng1
1. [刀傷] đao thương 2. [悲傷] bi thương 3. [感傷] cảm thương 4. [受傷] thụ thương 5. [傷感] thương cảm 6. [傷害] thương hại 7. [傷寒] thương hàn 8. [傷損] thương tổn 9. [傷心] thương tâm 10. [傷亡] thương vong 11. [中傷] trúng thương;
傷 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 傷
(Danh) Vết đau.◎Như: khinh thương 輕傷 vết thương nhẹ.
(Danh) Họ Thương.
(Động) Hao tổn, tổn hại.
◎Như: thương thân 傷身 hại mình, thương thần 傷神 hao tổn tinh thần, thương não cân 傷腦筋 đau đầu nhức óc.
(Động) Làm hại, trở ngại.
◇Luận Ngữ 論語: Hà thương hồ, diệc các ngôn kì chí dã 何傷乎, 亦各言其志也 (Tiên tiến 先進) Hại gì, cũng là ai nấy nói ra chí của mình thôi.
(Động) Hủy báng.
◎Như: xuất khẩu thương nhân 出口傷人 mở miệng hủy báng người
(Động) Đau đớn, đau buồn.
◎Như: thương cảm 傷感 xúc cảm, thương xót, thương đỗng 傷慟 đau thương.
◇Cao Bá Quát 高伯适: Khởi tri thương lộ cùng 豈知傷路窮 (Di tống Thừa Thiên ngục 栘送承天獄) Nào đã biết đau buồn cho nỗi cùng đường.
thương, như "thương binh; thương cảm; thương hàn" (vhn)
Chữ gần giống với 傷:
㑻, 㑼, 㑽, 㑾, 㑿, 㒀, 㒁, 傫, 催, 傭, 傮, 傯, 傱, 傳, 傴, 債, 傷, 傺, 傻, 傼, 傽, 傾, 僂, 僄, 僅, 僇, 僈, 僉, 僌, 働, 𠍁, 𠍣, 𠍤, 𠍦,Dị thể chữ 傷
伤,
Tự hình:

Pinyin: cang1, ge2;
Việt bính: cong1;
滄 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 滄
(Tính) Lạnh.(Tính) Xanh lục.
§ Thông thương 蒼.
◇Đỗ Phủ 杜甫: Nhất ngọa thương giang kinh tuế vãn, Kỉ hồi Thanh Tỏa điểm triều ban 一臥滄江驚歲晚, 幾回青瑣點朝班 (Thu hứng 秋興) Nằm nơi dòng sông xanh, kinh sợ năm đã muộn, (Nhớ) đã mấy lần trước cửa Thanh Tỏa xem duyệt thứ vị các quan trong triều.
(Danh) Thương lang 滄浪: (1) Tên sông. Còn gọi là Hán thủy 漢水. (2) Nước màu xanh.
◇Lục Cơ 陸機: Phát tảo ngọc đài hạ, Thùy ảnh thương lang uyên 發藻玉臺下, 垂影滄浪淵 (Đường thượng hành 塘上行) Rong hiện ra dưới đài ngọc, Rủ bóng xuống vực nước xanh.
thương, như "tang thương" (vhn)
Chữ gần giống với 滄:
㴥, 㴦, 㴧, 㴨, 㴩, 㴪, 㴫, 㴬, 㴭, 㴮, 㴯, 㴰, 㴱, 㴲, 㴳, 㴴, 㴵, 㴶, 㴷, 㴸, 溍, 溎, 溏, 源, 溓, 準, 溘, 溜, 溝, 溟, 溢, 溥, 溦, 溧, 溩, 溪, 溫, 溮, 溯, 溱, 溳, 溴, 溶, 溷, 溸, 溺, 溻, 溼, 溽, 滀, 滂, 滃, 滄, 滅, 滆, 滇, 滈, 滉, 滊, 滏, 滐, 滓, 滔, 滗, 滘, 滙, 滛, 滝, 滟, 滠, 满, 滢, 滤, 滥, 滦, 滨, 滩, 滪, 漓, 滑, 溜, 溺, 𣹞, 𣹟, 𣺺, 𣺻, 𣺼, 𣺽, 𣺾, 𣻀, 𣻁, 𣻂, 𣻃, 𣻄, 𣻅, 𣻆, 𣻇, 𣻈,Dị thể chữ 滄
沧,
Tự hình:

thương, thưởng [thương, thưởng]
U+84BC, tổng 13 nét, bộ Thảo 艹
phồn thể, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán
Pinyin: cang1, cang3;
Việt bính: cong1
1. [白雲蒼狗] bạch vân thương cẩu 2. [彼蒼] bỉ thương 3. [蒼茫] thương mang;
蒼 thương, thưởng
Nghĩa Trung Việt của từ 蒼
(Danh) Màu cỏ, màu xanh thẫm.◇Hoàng đế nội kinh tố vấn 黃帝內經素問: Tại sắc vi thương, tại âm vi giác 在色為蒼, 在音為角 (Âm dương ứng tượng đại luận 陰陽應象大論) Về màu sắc là màu xanh thẫm, về âm thanh là âm giốc.
(Danh) Trời.
◎Như: bỉ thương 彼蒼 ông xanh kia, trời kia, khung thương 穹蒼, hạo thương 昊蒼 đều nghĩa là trời cả.
(Danh) Họ Thương.
(Danh) Thương sinh 蒼生 trăm họ, chúng sinh, dân.
(Tính) Xanh.
◎Như: thương giang 蒼江 sông biếc, thương hải 蒼海 bể xanh, thương thiên 蒼天 trời xanh, thương đài 蒼苔 rêu xanh.
(Tính) Bạc, trắng (đầu, tóc).
◎Như: bạch phát thương thương 白髮蒼蒼 đầu tóc bạc phơ.
◇Đỗ Phủ 杜甫: Thiếu tráng năng kỉ thì, Tấn phát các dĩ thương 少壯能幾時, 鬢髮各已蒼 (Tặng Vệ bát xử sĩ 贈衛八處士) Thời trẻ được bao nhiêu lâu, Mái tóc cả hai ta đều bạc trắng.
(Tính) Già.
◎Như: thương đầu 蒼頭 đầy tớ già (vì đầy tớ bịt đầu bằng khăn xanh).
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Kiến nhất nữ lang trứ chu y, tòng thương đầu, khống hắc vệ lai 見一女郎著朱衣, 從蒼頭, 鞚黑衛來 (A Hà 阿霞) Thấy một người đàn bà mặc áo đỏ, theo người đầy tớ già, cưỡi một con lừa đen đi tới.Một âm là thưởng.
(Danh) Mãng thưởng 莽蒼 đất gần đồng.
thương, như "thương (màu lam, lục thẫm)" (gdhn)
Chữ gần giống với 蒼:
蒓, 蒔, 蒖, 蒙, 蒜, 蒞, 蒟, 蒡, 蒣, 蒥, 蒦, 蒧, 蒨, 蒭, 蒯, 蒱, 蒲, 蒴, 蒹, 蒺, 蒻, 蒼, 蒽, 蒿, 蓀, 蓁, 蓂, 蓄, 蓆, 蓉, 蓊, 蓋, 蓌, 蓍, 蓏, 蓐, 蓑, 蓓, 蓖, 蓗, 蓙, 蓝, 蓟, 蓠, 蓡, 蓢, 蓣, 蓦,Dị thể chữ 蒼
苍,
Tự hình:

Pinyin: chuang1, qiang1, qiang4;
Việt bính: coeng3;
戧 thương, sang
Nghĩa Trung Việt của từ 戧
(Tính) Ngược chiều.◎Như: thương phong 戧風 gió ngược.
(Động) Đối chọi, xung đột.
◎Như: lưỡng cá nhân thuyết thương liễu, sảo liễu khởi lai 兩個人說戧了, 吵了起來 hai người đối chọi nhau, to tiếng.Một âm là sang.
(Động) Chống đỡ.
◎Như: nã nhất căn côn tử sang môn 拿一根棍子戧門 lấy gậy chống cửa.
thương, như "thương (tường xây)" (gdhn)
Tự hình:

Pinyin: qiang1, cheng1;
Việt bính: coeng1;
槍 thương, sanh
Nghĩa Trung Việt của từ 槍
(Danh) Cây thương, cây giáo (vũ khí).◎Như: trường thương 長槍 giáo dài.
(Danh) Cây súng (vũ khí).
◎Như: bộ thương 步槍 súng trường, thủ thương 手槍 súng lục.
(Danh) Vật hình như cái súng.
◎Như: yên thương 煙槍 ống điếu, ống hút thuốc lào, thuốc lá, thủy thương 水槍 súng bắn nước, vòi rồng.
(Danh) Lượng từ: phát (súng).
◎Như: tha liên khai tam thương tài đả trúng mục tiêu 他連開三槍才打中目標 nó bắn liền ba phát mới trúng mục tiêu.
(Danh) Họ Thương.
(Động) Cúi sát đất.
◎Như: đầu thương địa 頭槍地 đầu cúi sát xuống đất.Một âm là sanh.
(Danh)
◎Như: sàm sanh 欃槍 sao chổi. Cũng như tuệ tinh 彗星.
thương, như "ngọn thương" (vhn)
sang, như "cơ sang (súng)" (btcn)
Chữ gần giống với 槍:
㮤, 㮥, 㮦, 㮧, 㮨, 㮩, 㮪, 㮫, 㮬, 㮭, 㮮, 㮯, 㮰, 㮱, 㮲, 㮳, 㮴, 㮵, 㮶, 㮷, 㮸, 㮹, 㮺, 㮻, 榎, 榑, 榕, 榖, 榚, 榛, 榜, 榟, 榡, 榢, 榤, 榥, 榦, 榧, 榨, 榩, 榪, 榫, 榭, 榮, 榱, 榲, 榴, 榶, 榷, 榻, 榼, 榿, 槀, 槁, 槃, 槅, 槇, 槈, 槊, 構, 槍, 槏, 槑, 槒, 槓, 槔, 槕, 槖, 様, 槙, 槚, 槛, 槜, 槞, 槟, 槠, 𣗌, 𣗑, 𣗒, 𣗓, 𣗪, 𣗱, 𣗼, 𣗾, 𣗿, 𣘁, 𣘂, 𣘃, 𣘄, 𣘆, 𣘈, 𣘉, 𣘊, 𣘌, 𣘓,Dị thể chữ 槍
枪,
Tự hình:

Pinyin: qiang1, cuo1;
Việt bính: coeng1;
瑲 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 瑲
(Trạng thanh) Tiếng ngọc đá va chạm nhau.(Trạng thanh) Tiếng âm nhạc.◇Tuân Tử 荀子: Chung cổ hoàng hoàng, Quản khánh thương thương 鐘鼓喤喤, 管磬瑲瑲 (Phú quốc 富國) Chuông trống nhịp nhàng, Sáo khánh vang vang.(Trạng thanh) Tiếng chuông.
◇Thi Kinh 詩經: Bát loan thương thương 八鸞瑲瑲 (Tiểu nhã 小雅, Thải khỉ 采芑) Tám chuông leng keng.
thương, như "thương (tiếng ngọc va nhau)" (gdhn)
Dị thể chữ 瑲
玱,
Tự hình:

Pinyin: qiang1, si1;
Việt bính: coeng1;
锵 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 锵
Giản thể của chữ 鏘.tương, như "khanh tương (leng keng)" (gdhn)
Nghĩa của 锵 trong tiếng Trung hiện đại:
[qiāng]
Bộ: 金 (钅,釒) - Kim
Số nét: 17
Hán Việt: THƯƠNG
chập cheng (Từ tượng thanh)。象声词,形容撞击金属器物的声音。
锣声锵锵。
tiếng chiêng chập cheng.
Dị thể chữ 锵
鏘,
Tự hình:

Pinyin: shang1;
Việt bính: soeng1;
殤 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 殤
(Danh) Trẻ chết non.§ Từ 16 tuổi đến 19 tuổi mà chết gọi là trưởng thương 長殤, từ 12 tuổi đến 15 tuổi chết gọi là trung thương 中殤, từ 8 tuổi đến 11 tuổi chết gọi là hạ thương 下殤, bảy tuổi trở xuống gọi là vô phục chi thương 無服之殤 cái thương, không phải để tang.
(Động) Chết non.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Phẫn đề bất nhũ, tam nhật toại thương 憤啼不乳, 三日遂殤 (Tịch Phương Bình 席方平) Phẫn uất kêu khóc, không chịu bú, ba ngày rồi chết.
thương, như "thương (chết non)" (gdhn)
Dị thể chữ 殤
殇,
Tự hình:

Pinyin: cang1, chong1, zhuang4;
Việt bính: cong1;
艙 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 艙
(Danh) Khoang (trong xe, thuyền, máy bay...) chở người hoặc hàng hóa.◎Như: thuyền thương 船艙 khoang thuyền, cabine tàu thủy, hóa thương 貨艙 khoang chở hàng, thương vị 艙位 chỗ ngồi (trên máy bay, tàu thủy).
khoang, như "khoang thuyền" (gdhn)
thương, như "thương (khoang thuyền)" (gdhn)
Dị thể chữ 艙
舱,
Tự hình:

Pinyin: qiang1, qiang4;
Việt bính: coeng1
1. [踉踉蹌蹌] lượng lượng thương thương;
蹌 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 蹌
(Động) Bước đi, chạy đi.(Động) Xông vào.
(Tính) Chững chạc uy nghi (dáng đi).
◎Như: thương thương tề tề 蹌蹌濟濟 uy nghi chững chạc.
(Phó) Lượng thương 踉蹌: xem lượng 踉.
sang, như "lương sang (lảo đảo)" (gdhn)
thang, như "lang thang; thuốc thang" (gdhn)
Chữ gần giống với 蹌:
䠗, 䠘, 䠙, 䠚, 䠛, 䠜, 䠝, 蹇, 蹈, 蹊, 蹋, 蹌, 蹍, 蹎, 蹏, 蹐, 蹑, 蹒, 蹓, 𨃓, 𨃕, 𨃝, 𨃞, 𨃟, 𨃩, 𨃫, 𨃰, 𨃴, 𨃵, 𨃶, 𨃷, 𨃸, 𨃹, 𨃺, 𨃻, 𨃼, 𨃽, 𨃾, 𨄁, 𨄂,Tự hình:

thương, tràng, trường [thương, tràng, trường]
U+89F4, tổng 18 nét, bộ Giác 角
phồn thể, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán
Pinyin: shang1, zhi1;
Việt bính: soeng1;
觴 thương, tràng, trường
Nghĩa Trung Việt của từ 觴
(Danh) Chén uống rượu.◇Lí Bạch 李白: Phi vũ thương nhi túy nguyệt 飛羽觴而醉月 (Xuân dạ yến đào lí viên tự 春夜宴桃李園序) Nâng chén vũ (khắc hình chim có lông cánh) say với nguyệt.
◇Tư Mã Thiên 司馬遷: Hán công khanh vương hầu, giai phụng thương thượng thọ 漢公卿王侯, 皆奉觴上壽 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報任少卿書) Các công, khanh, vương, hầu nhà Hán đều nâng chén rượu chúc thọ thiên tử.
(Động) Uống rượu, mời rượu, kính tửu.
◇Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: Quản Trọng thương Hoàn Công 管仲觴桓公 (Đạt uất 達鬱) Quản Trọng mời rượu Hoàn Công.
§ Ghi chú: Ta quen đọc là tràng hay trường.
thương, như "thương (chén để uống rượu)" (gdhn)
Dị thể chữ 觴
觞,
Tự hình:

Pinyin: qiang1, qiang4;
Việt bính: coeng1;
蹡 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 蹡
(Phó) Lượng thương 踉蹡: xem lượng 踉.Nghĩa của 蹡 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 18
Hán Việt: THƯƠNG
nhẹ nhàng, lễ phép (đi lại)。(蹡蹡)见〖跄跄〗。
Ghi chú: 另见qiàng
[qiàng]
Bộ: 足(Túc)
Hán Việt: TƯỚNG
loạng choạng。蹡踉:见〖跄踉〗。
Ghi chú: 另见qiāng
Chữ gần giống với 蹡:
䠞, 䠟, 䠠, 䠡, 䠢, 蹔, 蹘, 蹙, 蹚, 蹛, 蹜, 蹝, 蹞, 蹟, 蹠, 蹡, 蹢, 蹣, 蹤, 蹦, 蹧, 躀, 𨄃, 𨄉, 𨄊, 𨄑, 𨄙, 𨄞, 𨄟, 𨄠, 𨄳, 𨄴, 𨄵, 𨄶, 𨄷, 𨄸, 𨄹, 𨄺, 𨄻, 𨄼, 𨄽, 𨄾, 𨄿, 𨅀, 𨅁, 𨅂, 𨅃, 𨅄, 𨅇, 𨅉,Dị thể chữ 蹡
𬧀,
Tự hình:

Pinyin: qiang1;
Việt bính: coeng1;
鏘 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 鏘
(Trạng thanh) Tiếng lanh canh (vàng, ngọc... va chạm).◇Lễ Kí 禮記: Tiến tắc ấp chi, thối tắc dương chi, nhiên hậu ngọc thương minh dã 進則揖之, 退則揚之, 然後玉鏘鳴也 (Ngọc tảo 玉藻) Tiến thì thu nó lại, lui thì giơ nó lên, rồi sau ngọc kêu lanh canh.(Trạng thanh) thương thương 鏘鏘 boong boong (như tiếng chuông chẳng hạn).
tương, như "khanh tương (leng keng)" (gdhn)
Chữ gần giống với 鏘:
䥈, 䥉, 䥊, 䥋, 䥌, 䥍, 䥎, 䥏, 䥐, 䥑, 䥒, 䥓, 鏁, 鏃, 鏇, 鏐, 鏑, 鏓, 鏖, 鏗, 鏘, 鏙, 鏚, 鏛, 鏜, 鏝, 鏞, 鏟, 鏡, 鏢, 鏤, 鏥, 鏦, 鏨, 鏰, 𨫪, 𨫵, 𨬈, 𨬉, 𨬊, 𨬋,Dị thể chữ 鏘
锵,
Tự hình:

Pinyin: cang1, qiang1;
Việt bính: cong1;
鶬 thương
Nghĩa Trung Việt của từ 鶬
(Danh) Thương canh 鶬鶊 tên riêng của chim hoàng oanh 黃鶯.(Danh) Thương quát 鶬鴰 loại chim giống như hạc, mỏ và cánh rất dài, từ cổ trở lên màu trắng, phần lông cánh còn lại màu tro hoặc tro thẫm, chung quanh mắt màu đỏ.
§ Còn gọi là bạch đính hạc 白頂鶴.
thương, như "thương (một loại hoàng anh)" (gdhn)
Chữ gần giống với 鶬:
䳱, 䳲, 䳳, 䳴, 䳵, 䳶, 䴘, 鶬, 鶯, 鶱, 鶴, 鶵, 鶸, 鶹, 鶺, 鶼, 鶽, 鷁, 鷂, 鷃, 鷄, 鷆, 鷇, 鷈, 鷊, 鷏, 𪃿, 𪄅, 𪄌, 𪄞, 𪄤, 𪄥, 𪄦, 𪄧, 𪄨,Dị thể chữ 鶬
鸧,
Tự hình:

Dịch thương sang tiếng Trung hiện đại:
戈 《古代兵器, 横刃, 用青铜或铁制成, 装有长柄。》可怜 《怜悯。》
心疼; 疼爱 《舍不得; 惋惜。》
伤; 损伤 《人体或其他物体受到的损害。》
商; 商业 《以买卖方式使商品流通的经济活动。》
商讨 《为了解决较大的、较复杂的问题而交换意见; 商量讨论。》
仓 《仓房; 仓库。》
枪 《旧式兵器, 在长柄的一端装有尖锐的金属头, 如红缨枪、标枪。》
Nghĩa chữ nôm của chữ: thương
| thương | 仓: | thương (kho) |
| thương | 伤: | thương binh; thương cảm; thương hàn |
| thương | 倉: | thương (kho) |
| thương | 傷: | thương binh; thương cảm; thương hàn |
| thương | 凔: | thương (lạnh) |
| thương | 商: | thương thuyết |
| thương | 墒: | thương (hơi đất ẩm) |
| thương | 怆: | thương cảm ; nhà thương |
| thương | 愴: | thương cảm; nhà thương |
| thương | 戗: | thương (tường xây) |
| thương | 戧: | thương (tường xây) |
| thương | 抢: | thương (kêu trời; cướp, giật) |
| thương | 搶: | thương (kêu trời; cướp, giật) |
| thương | 斨: | thương (cái bú cây vuông) |
| thương | 枪: | ngọn thương |
| thương | 槍: | ngọn thương |
| thương | 殇: | thương (chết non) |
| thương | 殤: | thương (chết non) |
| thương | 沧: | tang thương |
| thương | 滄: | tang thương |
| thương | 熵: | |
| thương | 玱: | thương (tiếng ngọc va nhau) |
| thương | 瑲: | thương (tiếng ngọc va nhau) |
| thương | 疡: | xem dương |
| thương | 舱: | thương (khoang thuyền) |
| thương | 艙: | thương (khoang thuyền) |
| thương | 苍: | thương (màu lam, lục thẫm) |
| thương | 蒼: | thương (màu lam, lục thẫm) |
| thương | 觞: | thương (chén để uống rượu) |
| thương | 觴: | thương (chén để uống rượu) |
| thương | 錆: | cái thương |
| thương | 鎗: | cây thương |
| thương | 鸧: | thương (một loại hoàng anh) |
| thương | 鶬: | thương (một loại hoàng anh) |
Gới ý 15 câu đối có chữ thương:
Đa thiểu nhân thống điệu tư nhân nan tái đắc,Thiên bách thế tối thương thử thế bất trùng lai
Đôi ba người thương tiếc – người này khó lại có,Trăm ngàn thuở xót xa – đời ấy chẳng hai lần
Cáo bí ngũ hoa đường liên tứ đại,Thương xưng cửu nguyệt phúc diễn tam đa
Rực rỡ năm màu nhà liền tứ đại,Rượu mừng tháng chín phúc đủ tam đa
Cửu trật tằng lưu thiên tải thọ,Thập niên tái tiến bách linh thương
Chín chục hãy còn ngàn tuổi thọ,Mười năm lại chúc chén trăm năm
Báo quốc bất sầu sinh bạch phát,Độc thư na khẳng phụ thương sinh
Báo nước chẳng buồn khi tóc bạc,Học chăm đừng phụ lúc đầu xanh
Đại nhã vân vong, lục thủy thanh sơn, thùy tác chủ,Lão thành điêu tạ, lạc hoa đề điểu, tổng thương thần
Bậc đại nhã chẳng còn, núi biếc sông xanh ai làm chủ,Người lão thành khô héo, chim kêu hoa rụng thẩy đau lòng
Cửu tuần khánh diễn thiên thu hỉ kiến huyên hoa chiêm ngọc lộ,Tứ đại xưng thương thất nguyệt hân quan bảo thụ ái kim phong
Chín mươi chúc thọ ngàn năm mừng thấy hoa huyên đầm sương ngọc,Bốn đời thành đạt, tháng bảy vui xem cây quý ngợp gió thu
好夢渺難尋白雪陽春絕調竟成廣陵散,知音能有几高山流水傷心永斷伯牙琴
Hảo mộng miểu nan tầm bạch tuyết dương xuân tuyệt điệu cánh thành quảng lăng tán,Tri âm năng hữu kỷ cao sơn lưu thủy thương tâm vĩnh đoạn Bá Nha cầm
Mộng đẹp khó tìm, nhờ Bạch Tuyết dương xuân mà khúc hát Quảng lăng được soạn,Tri âm mấy kẻ, tưởng cao sơn lưu thủy nên cây đàn Bá Nha đập tan

Tìm hình ảnh cho: thương Tìm thêm nội dung cho: thương
